Trở lại   Học tiếng Trung | Du học Trung Quốc » HỌC TIẾNG VIỆT » Đất nước Việt Nam » Phong tục - Tập quán Việt Nam

Phong tục - Tập quán Việt Nam Phong tục, Tập quán các dân tộc Việt Nam




Họ tên- nguồn gốc và những điều cấm kỵ

Phong tục - Tập quán Việt Nam


Trả lời
 
Ðiều Chỉnh
Old 26-11-2008, 01:17 AM
ongnon
Khách mời
 
ongnon's Avatar
 
ID: 6
Tham gia: 13-05-2008
Bài gởi: 1,242
Cảm ơn: 136
Được cảm ơn: 787 lần trong 392 bài viết
Default

III. ĐẶT TÊN THEO THÀNH NGỮ CHỮ HÁN


Những thành ngữ sau đây gồm bốn chữ, lấy từ một câu trong các cổ thư Trung Hoa. Có thể chọn một, hai chữ theo thứ tự trong thành ngữ hoặc sắp xếp cho hợp ý mình. Mỗi thành ngữ có nội dung được diễn giải rõ ràng, đầy đủ và có ví dụ đặt tên.

A

1. An cư lạc nghiệp:

An : yên lành; Cư: ở; Lạc: vui; Nghiệp: nghề

Nghĩa: Ở yên chỗ, vui với nghề.

Hán thư: “Các an kỳ cư nhỉ lạc kỳ nghiệp” (“Mỗi người đều ăn ở yên lành, sống vui với nghề nghiệp”).

Ví dụ đặt tên: Đỗ An Cư – Nguyễn Lạc Nghiệp
Phạm An Lạc – Trần Lạc An


2. An nhược kim âu:

An: yên lành; Nhược: như; Kim: vàng; Âu: cái âu.

Nghĩa: Vững như âu vàng. Ý nói: vững vàng, chắc chắn.

Nam sử chép lời Hán Vũ Đế: “Ngã quốc gia do nhược kim âu, vô sở khiếm khuyết” (“Đất nước của ta vững bền như âu vàng, chẳng có chỗ nào kém khuyết”).

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Kim Âu – Lý Nhược An


3. Anh tài uyên tẩu:

Anh: người tài năng xuất chúng; Tài: tài năng; Uyên: cái vực sâu, có nhiều cá ở; Tẩu: cái chằm, bụi rậm, có nhiều thú hoang ẩn núp.

Ngụ ý nơi dạy được nhiều học trò giỏi, giống như cái vực sâu có nhiều cá và cái chằm rậm rạp có nhiều thú hoang ẩn náu.

Ví dụ: Phạm Anh Tài – Ngô Tài Uyên.


4. Ánh tuyết độc thư:

Ánh: ánh sáng chiếu lại; Tuyết: hơi nước trên không, gặp lạnh kết đông lại mà rơi xuống; Độc: đọc; Thư: sách.

Nghĩa: Soi tuyết đọc sách. Chỉ người học trò nghèo mà ham học.

Sách Thượng Hữu Lục kể truyện Lục Điền đời Tấn thông minh, chăm học nhưng nhà nghèo không có tiền mua dầu thắp đèn, ban đêm ông đem sách ra ngoài trời, nhờ có tuyết chiếu ánh sáng mà đọc.

Ví dụ đặt tên: Đào Thị Ánh Tuyết.


5. Ẩm thuỷ tư nguyên:

Ẩm: uống; Thuỷ: nước; Tư: nghĩ, nhớ; Nguyên: nguồn.

Nghĩa: Uống nước nhớ nguồn. Chỉ sự biết ơn, nhớ ơn.

Ví dụ đặt tên: Trần Tư Nguyên – Bùi Thuỷ Nguyên


6. Ẩn ác dương thiện:

Ẩn: giấu đi; Ác: xấu, hung dữ; Dương: cất lên, khen ngợi; Thiện: tốt lành.

Nghĩa: Giấu điều ác, điều xấu; khoe việc hay, sự tốt ra.

Ví dụ đặt tên: Bùi Thiện Dương – Vũ Dương Thiện


B


1. Bác cổ thông kim

Bác: rộng; Cổ: đời xưa; Thông: suốt qua, hiểu rõ; Kim: đời nay.

Nghĩa: Hiểu biết rộng đời xưa, thông suốt cả đời nay; người bác học.

Ví dụ đặt tên: Lê Thông Kim – Trần Bác Kim
Trịnh Kim Thông.

2. Bách chiến bách thắng:

Bách: trăm; chiến: đánh nhau; thắng: hơn, lấy sức mà khuất phục người.

Nghĩa: Đánh trăm trận đều thắng cả trăm trận. Nghĩa bóng: vô địch, không ai hơn nổi.

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Chiến Thắng – Lê Bách Thắng
Trần Thiện Thắng – Tạ Bách Chiến


3. Bách bộ xuyên dương:

Bách: trăm; bộ: bước; xuyên: suốt, thấu qua; dương: dương liễu

Nghĩa: Cách trăm bước, bắn xuyên qua lá dương

Sử ký viết: “Người bắn cung giỏi như Dưỡng Do Cơ đời nhà Chu, đứng xa cách trăm bước mà bắn tên trúng xuyên qua lá liễu”, chỉ tài bắn tên siêu phàm. Nghĩa bóng: Người có tài, hữu dụng cho đất nước.

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Bách Xuyên – Phạm Dương Xuyên
Trần Xuyên Dương – Đinh Bách Dương


4. Bách niên hảo hợp:

Bách: một trăm; niên: năm; hảo: tốt lành; hợp: hoà hợp.

Nghĩa: Trăm năm hoà hợp. Ý chỉ vợ chồng hoà hợp tốt đẹp, lâu dài.

Ví dụ đặt tên: Trần Thị Hảo – Đào Thị Hợp

Đặng Văn Hảo – Nguyễn Văn Hợp.

5. Bách xích can đầu:

Bách: trăm; xích: thước; can: cây sào; đầu: cái đầu.

Nghĩa: Cây sào trăm thước. Nguyên câu là: “Bách xích can đầu, cánh tiến nhất bộ” (“Dù đã lên tới đầu cây sào cao trăm thước, nhưng vẫn cố tiến thêm một bước nữa”). Ý nói: Có tài cao, nhưng không lấy làm tự mãn, vẫn cố gắng để tiến bộ thêm. Thành ngữ “bách xích can đầu” chỉ người có tài năng, đạo đức ở đỉnh cao.

Ví dụ đặt tên: Lưu Bách Xích – Hồ Bách Can.


6. Bàn khê thọ khảo:

Bàn: địa danh ở huyện Bảo Khê, tỉnh Thiểm Tây, Trung Quốc; khê: khe suối; thọ: sống lâu; khảo: già.

Nghĩa: Khe bàn sống lâu. Theo tích xưa, Khương Tử Nha ngồi câu cá ở Khe Bàn, lúc đó khoảng tám chục tuổi, được Văn Vương mời ra cầm quân diệt nhà Trụ, lập nên nhà Chu.

Ví dụ đặt tên: Mai Thọ Khê – Trần Bàn Khê.

7. Băng hồ thu nguyệt:

Băng: giá, nước vì lạnh mà đóng lại thành thể rắn; hồ: cái bình đựng rượu; thu: mùa thu; nguyệt: trăng.

Nghĩa: Bầu giá trăng thu. Nghĩa bóng: Lòng trong sạch của bậc hiền nhân quân tử.

Thơ Lý Diên Niên: Băng hồ thu nguyệt
Oánh triệt vô hà.

Nghĩa: Như bầu giá băng
Trong suốt không bợn.

Ví dụ đặt tên: Trần Băng Hồ - Trịnh Thị Thu Nguyệt
Dương Ngọc Hồ - Phạm Băng Tâm


8. Bất khả tư nghị:

Bất: không; khả: có thể; tư: nghĩ; nghị: bàn

Nghĩa: Không thể bàn. Chữ trong kinh Phật: “Kỳ công đức bất khả tư nghị, quả báo diệc bất khả tư nghị” (“Công đức không thể nghĩ, bàn bạc được; quả báo cũng không thể nghĩ, bàn bạc được”).

Chỉ một sự việc, một nhân cách cao siêu, không thể bàn bạc, nghĩ đến được.

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Bất Nghị - Mạnh Khả Tư
Phạm Tư Nghị


9. Bất tri vi bất tri:

Bất: không; tri: biết; vi: là

Nghĩa: Không biết thì là không biết

Chữ lấy trong sách Mạnh Tử: “Tri chi vi tri, bất tri vi bất tri, thị tri dã” (“Biết thì nói là biết, không biết thì nói là không biết, như thế đó mới gọi là biết vậy”).

Ý câu này dạy sự chân thật trong tri thức.

Ví dụ đặt tên: Lê Thị Bất Tri – Nguyễn Thị Tri
Dương Bất Tri – Trần Văn Tri


10. Bị hạt hoài ngọc:

Bị: mặc; hạt: áo vải của người nghèo; hoài: mang, ôm, lận; ngọc: viên ngọc

Nghĩa là : Mặc vải lận ngọc. Nghĩa bóng: Người quân tử không muốn cho người đời biết mình.

Sách Lão Tử viết: “Tri ngã giả hi, tắc ngã quí hĩ; thị dĩ thánh nhân bị hạt hoài ngọc” (“Ít kẻ biết ta thì ta lại quý, cho nên thánh nhân mặc đồ vải gai mà trong lưng lận ngọc báu”).

Ví dụ đặt tên: Bùi Ngọc Hoài – Vũ Ngọc Hoài
Phùng Hoài Ngọc – Trương Hoài Ngọc

11. Bĩ cực thái lai:

Bĩ: tên một quẻ trong Kinh Dịch; chỉ sự bế tắc; cực: rất lắm, cuối cùng; thái: tên một quẻ, chỉ sự thông thuận, an vui; lai: đến.

Nghĩa: Bế tắc ở mức cùng tột thì đến sự thông thuận, an vui. Hết thời vận xấu, đến thời may mắn.

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Thái Lai – Trần Văn Lai
Phạm Văn Thái.

12. Biên châu chuyết ngọc:

Biên: đan bện, sắp xếp; châu: hạt ngọc trai; chuyết: kết lại với nhau; ngọc: viên ngọc

Nghĩa: Sắp xếp lại các hạt châu và kết các viên ngọc lại với nhau.
Nghĩa bóng: làm bài văn tuyệt diệu. Đây là lời khen một nhà làm văn xuất sắc.

Ví dụ đặt tên: Trần Thị Châu Ngọc – Lý Ngọc Châu
Phạm Ngọc Biên – Nguyễn Chuyết Ngọc

13. Bộ bộ liên hoa

Bộ: đi bộ, bước; liên: hoa sen; hoa: bông hoa.

Nghĩa: bước bước hoa sen.

Nam sử kể: Đông Hôn Hầu yêu quý nàng hầu là Phan Phi rất đẹp, cho làm cái lầu ở, sàn chạm những đoá sen. Mỗi lần nàng bước đi, ông khen: “Thử bộ bộ liên hoa dã” (“Mỗi bước đi nở một đoá sen vậy”). Chỉ sự tôn quý, đẹp đẽ.

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Thị Liên Hoa – Trần Thị Liên.

Giang hồ mê chơi quên quê hương
Giang hồ ta chỉ giang hồ vặt
Nghe tiếng cơm sôi cũng nhớ nhà
ongnon is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 26-11-2008, 01:17 AM
ongnon
Khách mời
 
ongnon's Avatar
 
ID: 6
Tham gia: 13-05-2008
Bài gởi: 1,242
Cảm ơn: 136
Được cảm ơn: 787 lần trong 392 bài viết
Default

C


1. Các tùng kỳ chí:

Các: mỗi cái, mỗi người; tùng: theo; kỳ: của mình; chí: chí hướng.

Nghĩa: Mỗi người theo cái chí hướng của mình mà làm.

Ví dụ đặt tên: Mai Chí Tùng – Tạ Chí Kỳ
Phạm Tùng Chí


2. Cải huyền canh trương:

Cải: thay đổi; huyền: dây đàn; canh: sửa đổi, thay đổi, lên dây lại; trương: nở ra, bày ra.

Nghĩa: Đổi dây đàn, lên lại dây đàn. Ý nói thay đổi pháp độ để trị nước. Ví như đàn cầm, đàn sắt không được điều hoà thì đổi dây đàn, lên dây đàn lại mới đàn được:

Sắt cầm thù vị điều
Cải huyền đương thanh trương.
Thẩn nãi trị thiên hạ
Thử yếu an khả vương.
(Tống thư nhạc chí)

Nghĩa:
Sắt cầm điệu chửa điều hoà.
Thay dây đổi điệu hoạ là được chăng.
Huống chi việc trị muôn dân,
Điều này há chẳng khăng khăng vào lòng

Ví dụ đặt tên: Vũ Huyền Trương – Đào Canh Trương


3. Cam vũ tuỳ xa:

Cam: ngọt; vũ: mưa; cam vũ: mưa ngọt, tức là trận mưa hợp thời; tuỳ: theo, thuận theo; xa: cái xe.

Nghĩa: Mưa ngọt theo xe. Ý khen một vị quan có cách cai trị khéo léo, đem lại yên vui cho dân trong địa phương.

Hậu Hán thư kể chuyện Bách Lý Trung là Tổng trấn ở Từ Châu. Trong địa hạt bị đại hạn, ông thăm hỏi dân tình. Xe ông mới đi qua thì có trận mưa rào lớn. Dân chúng nhờ trận mưa đó mà có nước làm mùa.

Ví dụ đặt tên: Lê Cam Vũ – Phạm Vũ Tuỳ
Lưu Tuỳ Xa – Trần Vũ Xa


4. Cao sơn cảnh hành:

Cao: độ cao, chiều cao; sơn: núi; cảnh: sáng sủa, lớn lao; hành (cũng đọc hàng): đường đi.

Nghĩa: Núi cao, đường lớn và sáng. Nghĩa bóng: Người có đức độ cao, hành động tốt được ngưỡng mộ.

Ví dụ: Phạm Cao Sơn – Nguyễn Cảnh Hành.
Tạ Hành Sơn – Trần Cảnh Sơn.


5. Cao sơn lưu thuỷ:

Lưu: (nước) chảy, chuyển động; thuỷ: dòng nước.

Nghĩa: Núi cao, nước chảy. Chỉ người bạn tri âm.

Chuyện Bá Nha và Tử Kỳ thời Xuân Thu. Bá Nha đánh đàn giỏi, ông phổ vào đàn khúc miêu tả núi cao, khúc hình dung nước chảy, chỉ có Tử Kỳ nghe tiếng đàn mà biết chí của Bá Nha. Ấy là người tri âm, tri kỷ, người bạn chí thân.
Ví dụ đặt tên: Vũ Lưu Sơn – Trần Thuỷ Lưu
Trương Lưu Thuỷ - Lê Cao Sơn


6. Cát nhân thiên tướng:

Cát: tốt đẹp, hiền lương; nhân: người; thiên: trời; tướng: giúp cho

Nghĩa: Ngừoi hiền, trời giúp cho. Ý nói: Người hiền đức thì được trời giúp.
Ví dụ đăt tên: Lê Nhân Cát – Phạm Cát Nhân.
Ngô Thiên Cát – Đặng Thiên Nhân.


7. Cát quang phiến vũ:

Cát: tốt; quang: ánh sáng; cát quang: ánh sáng tốt. Cát Quang còn là tên một loài ngựa thần ngày xưa, lông rất quý, dùng làm áo da xuống nước không ướt, vào lửa không cháy; phiến: một mảnh; vũ: lông chim. Một mảnh lông ngựa thần (Theo Thập Châu ký)

Những bào văn, thơ hay bị thất lạc, nay chỉ còn lại một vài đoạn gọi là “Cát Quang phiến vũ”.

Ví dụ đặt tên: Phạm Vũ Quang – Ngô Vũ Cát
Trần Cát Quang – Lưu Quang Vũ

8. Cầm kỳ thư hoạ:

Cầm: loại đàn xưa có năm dây, nay bảy dây; kỳ: cờ; thư: viết chữ; hoạ: vẽ

Nghĩa: Bốn cái thú của bậc tài tử xưa: đánh đàn, đánh cờ, viết chữ, vẽ tranh. Thơ cổ có câu:

Cầm kỳ thư hoạ thi tửu ca
Đương niên phú túc bất ly tha
Nghĩa:
Đàn, cờ, viết, vẽ, thơ, rượu, ca
Đương khi giàu có chẳng rời xa

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Mạnh Cầm – Lê Phú Cầm
Dương Cầm Thư – Đoàn Phú Thi.
Phan Thi Thư – Trần Cầm Thi


9. Cẩm tâm tú khẩu:

Cẩm: gấm; tâm: lòng; tú: thuê; khẩu: miệng

Nghĩa: Lòng như gấm, miệng như thêu. Ý văn hay và lời văn đẹp.

Ví dụ đặt tên: Lê Cẩm Tú – Đoàn Cẩm Tâm
Phạm Cẩm Lệ - Trần Tú Lệ

10. Cẩm thượng thiêm hoa:

Cẩm : gấm; thượng: trên; thiêm: thêm; hoa: bông hoa

Nghĩa: Trên gấm thêm hoa. Ý nói đã đẹp mà làm cho đẹp hơn nữa.

Ví dụ đặt tên: Trần Thiêm Hoa – Phạm Cẩm Hoa
Vũ Thượng Hoa – Lê Văn Cẩm

11. Câu xỉ long văn:

Câu: con ngựa hai tuổi, đương sức mạnh mẽ; xỉ: răng cửa; câu xỉ: chỉ tuổi còn nhỏ; long: rồng; văn: vẻ, dáng bề ngoài.
Ở đây “long văn” chỉ một chú ngựa hay.

Nghĩa: Ngựa hay mà còn nhỏ, ví như người tuy trẻ mà đã có tài cao.
Truyện Dương Hâm kể chú cảu Hâm là ông Dục thường khen tài ông Hâm và nói với mọi người rằng: “Thử nhi câu xỉ vị lạc, dĩ thị ngã gia long văn, cánh thập tuế hậu đương cầu chi thiên lý ngoại” (“Thằng bé này răng cửa chưa rụng mà đã là ngựa long văn nhà ta, trong mười năm nữa phải ra ngoài nghìn dặm mới tìm được nó”).

Ví dụ: Lê Long Vân – Trần Văn Long
Phạm Văn Thiên Lý

12. Chi lan chi thất:

Chi: một loại cỏ thơm; lan: một thứ cỏ hoa rất thơm; chi: của; thất: nhà

Nghĩa: Nhà ở có mùi thơm của cỏ chi, cỏ lan. Ý nói: Nhà của bậc hiền nhân quân tử.
Sách Gia ngữ có câu: “Dữ thiện nhân cư như thập chi lan chi thất, cửu nhi bất văn kỳ hương, tức dữ chi hoá hĩ” (“Ở với người hiền như vào nhà có cỏ thơm chi lan, lâu ngày mà không nghe mùi thơm là vì hấp thu, hoá theo đó rồi”).
Ví dụ đặt tên: Ngô Chi Lan – Lê Thị Lan Chi
Trần Chi Thất – Trịnh Thị Lan Thất

13. Chi lan ngọc thụ:

Ngọc: viên ngọc; thụ: cây

Nghĩa: Cây ngọc, chồi lan. Ý nói con cháu có nhiều kẻ tài giỏi, đức tốt.
Ví dụ đặt tên: Đinh Ngọc Chi – Ngô Ngọc Thu
Lê Thị Lan Chi – Trần Thị Ngọc Lan

14. Chí tại tứ phương:

Chí: ý riêng; tại: ở nơi; tứ: bốn; phương: hướng

Nghĩa: Chí ở bốn phương.
Sách Khổng Tùng Tử có đoạn viết: “Thoạt đầu ta tưởng hai người ấy là bậc trượng phu, nay mới biết họ như đàn bà. Đời người nên có chí ở bốn phương, sao lại giống như loài nai quanh quẩn một nơi như vậy chứ? “Ý nói cần phải có chí hướng xa rộng, lập nên sự nghiệp lớn.

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Phương Chi – Trần Chí Tài.
Lê Chí Phương

15. Chung minh đỉnh thực:

Chung: cái chuông; đỉnh: cái vạc; minh: kêu vang lên; thực: ăn.

Trong những nhà giàu có, đến bữa ăn phải đánh chuông lên và bày vạc ra vì số người nhà ăn rất đông, phải nghe tiếng chuông để biết đến giờ ăn mà kéo về.
Nghĩa bóng: Sự giàu có tột đỉnh.

Ví dụ đặt tên: Đào Minh Chung – Phạm Minh Đỉnh.
Trần Chung Đỉnh.

16. Chuyết anh thập hoa:

Chuyết: sắp xếp; anh: loài hoa quý; thập: nhặt; hoa: bông hoa

Nghĩa: Thu thập hoa quý. Chỉ người sưu tập các áng văn hay.

Ví dụ đặt tên: Trịnh Chuyết – Đào Thị Thập
Phạm Anh Hoa – Trần Chuyết Hoa

17. Chưởng thượng minh châu:

Chưởng: bàn tay; thượng: ở trên; minh: sáng; châu: ngọc

Nghĩa: Châu báu trên tay, thường ví với người đẹp, người có tài được trân trọng như viên ngọc trên bàn tay

Ví dụ đặt tên: Diệp Minh Châu – Lê Minh Châu.

18. Chuyên tâm trì chí:

Chuyên: để tâm về việc gì; tâm: trái tim, chỉ sự nghĩ ngợi, lo lắng; trì: suy tìm đến chỗ cùng cực; chí: cái chí, lòng muốn.

Nghĩa: Dốc lòng quyết chí.
Mạnh Tử thời Chiến Quốc thấy Tề Tuyên Vương không kiên nhẫn, thiếu quyết tâm, bèn kể chuyện để khuyên: “Ví như việc đánh cờ tuy đơn giản dễ học, nhưng nếu không chuyên tâm thì cũng không đánh cờ cao được”. Thành ngữ trên khuyên ta chuyên tâm, dốc sức khi làm một việc gì để đạt thành công.

Ví dụ đặt tên: Trần Trì Chí – Nguyễn Chí Tâm
Phạm Trí Chuyên

19. Cô vân dã hạc:

Cô: đơn côi, lẻ loi: vân: mây; dã: đồng; hạc: chim hạc.

Nghĩa: Hạc ở ngoài đồng, chòm mây lẻ loi. Ý chỉ người lánh đời, đi ở ẩn.
Thơ Lưu Trường Khanh

Cô vân tương dã hạc
Khởi hướng nhân gian trú

Nghĩa: Hạc kia theo lối may ngàn,
Còn mong ở lại nhân gian bao giờ.

Ví dụ đặt tên: Phạm Văn Hạc – Trần Hạc Vân.

20. Côn Sơn phiến ngọc:

Côn: tên núi; sơn: núi; phiến: một mảnh; ngọc: viên ngọc

Nghĩa: Mảnh ngọc non Côn. Nói về của quý hiếm

Tích Khước Sàn nói: :Thần cử hiền lương đối sách, vi thiên hạ đệ nhất do Quế Lâm chi nhất chi, Côn Sơn chi phiến ngọc” (“Thần dâng đối sách hiền lương là bậc thứ nhất trong thiên hạ, cũng như một cành cây ở Quế Lâm, một viên ngọc ở Côn Sơn”) (Tấn thư).

Ví dụ đặt tên : Phạm Côn Sơn – Ngô Ngọc Sơn
Dương Quế Sơn – Trần Ngọc Côn

21. Công thành danh toại:

Công: công việc; thành: đã làm xong; danh: tên, tiếng tăm; toại: thoả lòng.

Nghĩa: Công việc đã làm xong, tên, tiếng tăm được thoả lòng.

Lão Tử có câu: “Công thành, danh toại, thân thoái, thiên chi đạo dã” (“Công thành, danh thoả, mình lui về, ấy là đạo trời”)

Ví dụ đặt tên: Lê Công Danh – Phạm Thành Danh
Trần Công Thành – Hà Danh Toại.



D


1. Dao lâm quỳnh thụ:

Dao: tên một loại ngọc quý; lâm: rừng cây; quỳnh: tên một loài ngọc đỏ, đẹp; thụ: cây

Nghĩa: Rừng ngọc dao, cây ngọc quỳnh. Nghĩa bóng: Chỉ người có phong tư đẹp đẽ, khác thường.

Truyện Kiều:
Hài văn lần bước dặm xanh
Một vùng như thể cây quỳnh, cành dao

Ví dụ đặt tên: Phạm Quỳnh – Phạm Dao
Trần Thị Quỳnh Dao


2. Dao Trì đào thục:

Dao: tên một loài ngọc quý; trì: cái ao; Dao Trì: tên cun của bà Tây Vương Mẫu; đào: cây đào, quả đào; thục: chín

Nghĩa: Đào chín ở cung Dao Trì. Tương truyền cung Dao Trì của bà Tây Vương Mẫu có trồng đào, cứ ba nghìn năm có trái một lần.

Ví dụ đặt tên: Lâm Thị Đào – Nguyễn Thị Dao Trì.


3. Diện tự liên hoa:

Diện: mặt; tự: giống như; liên: sen; hoa: bông hoa

Nghĩa: Mặt giống như hoa sen. Ý nói có nhan sắc đẹp

Ví dụ đặt tên: Lê Thị Liên Hoa – Vũ Hoa Diện
Phạm Diện Liên – Trần Tự Liên


4. Duyệt nhân thành thế:

Duyệt: xem xét, nhóm lại; nhân: người; thành: trở nên; thành ra: thế: đời

Nghĩa: Nhóm đoàn thể lại thì thành đời.
Sách Lục Cơ Phú có câu: “Xuyên duyệt thuỷ dĩ thành xuyên, thuỷ thao thao nhi nhật độ; thế duyệt nhân dĩ thành thế, nhân nhiễm nhiễm nhi thành mộ” (“Sông, nhóm nước mà thành sông, nước cuộn cuộn mà chảy hàng ngày; đời, nhóm người mà thành đời, người lụi cụi đi đến già”)

Ví dụ đặt tên: Phạm Thế Duyệt – Đỗ Thành Nhân
Đinh Thế Nhân – Trần Duyệt Nhân


5. Dược lung trung vật:

Dược: thuốc; lung: cái lồng tre, đây chỉ tủ đựng thuốc; trung: trong; vật: đồ vật, thuốc, dược liệu

Nghĩa: Thuốc trong tủ thuốc. Ý nói người tài giỏi được dự bị để dùng ngày sau.

Đường Thư kể rằng Nguyên Hành Xung đời Đường nói với Địch Nhân Kiệt rằng: “Phàm trị nước phải tích trữ vật liệu cần dùng như nem, chả, thịt, cá thì dùng làm đồ ăn, sâm linh thì dùng để trị bệnh. Hành Xung này cũng muốn làm mọt vị thuốc hèn mọn trong tủ ngài”. Địch Nhân Kiệt cười mà rằng: “Quân chính ngô dược lung trung vật, hà khả nhất nhật vô dã” (“Ông chính là một vị thuốc trong tủ ta, ngày nào mà lại không có được”)

Ví dụ đặt tên: Phạm Dược Trung – Trần Trung Dược
Mai Lung Dược

6. Diên phi ngư dược:

Diên: diều; phi: bay; ngư: cá; dược: nhảy

Nghĩa: Diều bay cá nhảy. Chỉ thiên nhiên sinh động con người an vui
Kinh Thi: “Diên phi lệ thiên, ngư dược vu uyên” (“diều bay cao đến trời, cá bơi nhảy dưới vực sâu”)

Ví dụ đặt tên: Lý Diên Phi – Phạm Dược Uyên
Đỗ Phi Diên

Giang hồ mê chơi quên quê hương
Giang hồ ta chỉ giang hồ vặt
Nghe tiếng cơm sôi cũng nhớ nhà
ongnon is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 26-11-2008, 01:19 AM
ongnon
Khách mời
 
ongnon's Avatar
 
ID: 6
Tham gia: 13-05-2008
Bài gởi: 1,242
Cảm ơn: 136
Được cảm ơn: 787 lần trong 392 bài viết
Default

Đ


1. Đàm hoa nhất hiện:

Đàm: mây giăng phủ trên trời; Cồ Đàm (Gautama) là họ của Thích Ca, tức là họ của Phật; Đàm hoa tức Ưu đàm hoa, loài hoa ba nghìn năm trổ hoa một lần thì có Phật xuất thế; nhất: một; hiện: hiện ra. Cho nên vật gì hiếm có mà tình cớ hiện ra gọi là “đàm hoa nhất hiện”

Nghĩa: Một lần hoa Đàm trổ bông (Kinh Pháp Hoa)

Ví dụ đặt tên: Mai Hoa Đàm – Lê Đàm Hoa
Trần Đàm – Trịnh Kiến(*) Đàm

(*) chữ “hiện” còn đọc là “kiến”


2. Đàm tiếu phong hầu:

Đàm: nói chuyện với nhau; tiếu: cười; phong: ban cho; hầu: tước hầu, một tước phong ngày xưa.

Nghĩa: Cười nói phong hầu. Ý nói thành danh một cách dễ dàng. Thơ Đỗ Phủ có câu:

Lư diêm thính tiểu tử
Đàm tiếu mịch phong hầu.

Nghĩa:

Trẻ đùa trong xóm đầu cầu
Cười cười nói nói phong hầu cho nhau.

Ví dụ đặt tên: Phạm Hầu – Lê Văn Hầu
Ngô Phong Hầu – Trần Đàm Hầu


3. Đảm đại tâm tiểu:

Đảm: mật; đại: to lớn; tâm: con tim, trái tim; tiểu: bé nhỏ.

Nghĩa: Mật to, tâm nhỏ.

Ý nói: làm việc dũng cảm mà cẩn thận từng chút. Sách Đường thư chép lời Tôn Tư Mạc (ẩn sĩ đời Đường) nói với Lô Chiêu Lân rằng: “Trí dục viên nhi hành dục phương; đảm dục đại nhi tâm dục tiểu” (“Trí phải tròn mà nết phải vuông; mật phải to mà lòng phải nhỏ”).

Ví dụ đặt tên: Trần Đại Đảm – Phạm Tiểu Tâm


4. Đào lý bất ngôn:

Đào: cây đào, trái đào; lý: cây mận; bất: không; ngôn: nói, lời nói.

Nghĩa: cây đào, cây mận không nói. Ví với kẻ thiện, tuy làm thinh không nói mà người ta có cảm tình, phục tùng.

Sử ký chép truyện Lý Quảng: “Đào lý bất ngôn, hạ tự thành khê; thử ngôn tuỵ tiểu, khả dĩ luận đại dã” (“Đào lý không nói mà dưới gốc cây tự thành đường mòn; lời ấy tuy nhỏ mà có thể bàn việc lớn được”)

Ví dụ đặt tên: Trương Thị Đào – Trần Thị Lý
Phan Ngôn Lý – Phạm Lý Ngôn


5. Đào lý mãn ngôn:

Mãn: đầy; môn: cửa

Nghĩa: Cửa đầy đào lý.

Đường thư chép truyện Địch Nhân Kiệt thời Đường tiến cử bọn ông Diêu Nguyên Sùng hơn mười người, sau đều có tiếng giỏi cả. Có kẻ nói với Nhân Kiệt rằng: “Thiên hạ đào lý, tất tại công môn” (“Đào lý trong thiên hạ, hết thảy ở cửa ngày”). Nhân Kiệt đáp rằng: “Ấy là tôi vì nước mà tiến hiền chứ không phải riêng cho tôi”.

Ví dụ đặt tên: Trần Đào Môn – Tạ Lý Môn
Lê Mãn Lý – Trịnh Mãn Đào


6. Đăng phong tháo cực:

Đăng: trèo lên cao; phong: chỏm núi; tháo: tới, đến nơi; cực: chỗ rất cao.
Nghĩa: lên đến đỉnh núi, tới được chỗ tột cùng. Ý nói sự học hành đã đến chỗ rất cao; tu luyện đã đắc đạo. Nghĩa rộng: Thành đạt cực điểm

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Đăng Phong – Trần Đăng Thảo


7. Đằng giao khởi phượng:

Đằng: nhảy vọt, vượt lên cao; giao: một loại rồng; khởi: dấy lên, dậy;
phượng: chim phượng, loài chim chỉ xuất hiện ở đời thái bình.

Nghĩa: Rồng bay, phượng dậy. Ý nói văn chương có năng lực như hơi rồng phun giữa trời, có vẻ sáng sủa như cánh phượng liệng trên không.

Ví dụ đặt tên: Dương Đằng Giao – Trần Khởi Phượng
Vũ Phương Đằng – Cao Đằng Khởi


8. Đầu bút tùng nhung:

Đầu: ném đi; bút: cây bút viết; tùng: theo, đi theo; nhung: áo lính, binh lính.

Nghĩa: Ném bút để theo võ nghiệp.

Hán Thư chép truyện Ban Siêu đời Hán có chí lớn, nhà nghèo đi viết thuê kiếm ăn, cực khổ đã lâu ngày, rồi vứt bút xuống đất mà than rằng: “Kẻ đại trượng phu nên bắt chước Trương Kiên, Phó Giới Tử lập công cõi ngoài, để được phong hầu; lẽ đâu cứ giữ bút nghiên mãi như thế này!” Ý nói bỏ văn theo võ để lập công danh.

Ví dụ đặt tên: Vũ Tùng Nhung – Nguyễn Nhung Bút.


9. Đẩu Nam nhất nhân:

Đẩu: sao Bắc Đẩu; nam: phương Nam; nhất: một; nhân: người.

Nghĩa: Như sao Bắc Đẩu ở phương Nam, chỉ có một người thôi. Lạn Nhân đời Đường nói: “Địch công chi hiền, Bắc Đẩu dĩ nam, nhất nhân nhi dĩ” (“ Hiền tài như ông Địch [ Nhân Kiệt], từ sao Bắc Đẩu đến phương Nam, chỉ có một người thôi”). Ý nói: Hiền tài chỉ có một.

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Đẩu Nam – Phạm Nam Nhân
Ngô Nhân Nam – Vũ Đẩu Nam


10. Điểm thiết thành kim:

Điểm: cái chấm nhỏ, tra xét, chấm vào; thiết: sắt; thành: trở nên, thành; kim: vàng

Nghĩa: Chấm sắt thành vàng. Ý nói có tài sữa chữa câu văn, làm cho văn kém thành hay. Nói rộng ra là từ cái kém làm thành cái hay.

Kiến văn hậu lục chép lời ông Hoàng Lô Trực khen tài Đỗ Phủ sửa thơ: “Như linh đan nhất lạp điểm thiết thành kim” (“Như một hạt linh đan, chấm vào sắt thành vàng”)

Ví dụ đặt tên: Ngô Thiết Thành – Trần Kim Thành
Lê Kim Điểm – Võ Thành Điểm


11. Đương nhân bất nhượng:

Đương: gánh lấy việc; nhân: điều nhân, lòng nhân; bất: khong; nhượng: nhường cho nhau.

Nghĩa: Gánh lấy việc nhân thì khong nhường cho ai.

Luận ngữ: “Đương nhân bất nhượng ư sư” (“Gặp điều nhân thì mình gánh vác lấy, dù là thầy của mình, thì cũng chẳng nhường)

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Đương Nhân – Phạm Nhân Nhượng
Võ Đương Nhượng – Lê Bất Nhượng


12. Đức năng thắng số:

Đức: điều tốt, ơn huệ; năng: có thể; thắng: hơn; số: vận mệnh định trước

Nghĩa: làm điều tốt thì có thể khắc phục được số mệnh

Ví dụ đặt tên: Đặng Đức Thắng – Ngô Năng Thắng
Phạm Đức Năng – Lê Năng Đức


13. Đường tý đương xa:

Đường tý: con châu chấu; đương: địch lại; xa: xe

Nghĩa: Con châu chấu chống lại chiếc xe

Ví với kẻ dũng cảm, dám làm việc lớn, dù có nhiều khó khăn.

Hàn Thi ngoại truyện chép vua Trang Công, trên đường về nước Tề, thấy một con bọ ngựa giơ cẳng lên mà chặn bánh xe. Vua hỏi người đánh xe (để biết con ấy thế nào). Thưa rằng: “Đấy là một loài côn trùng, nó chỉ biết tiến tới, không bao giờ thụt lùi; lại không lượng sức mà chống lại kẻ thù địch”. Trang Công mới than rằng: “Nếu được một người như thế, chắc là kẻ dũng cảm nhất trong nước”.

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Đương Xa

Giang hồ mê chơi quên quê hương
Giang hồ ta chỉ giang hồ vặt
Nghe tiếng cơm sôi cũng nhớ nhà
ongnon is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 26-11-2008, 01:19 AM
ongnon
Khách mời
 
ongnon's Avatar
 
ID: 6
Tham gia: 13-05-2008
Bài gởi: 1,242
Cảm ơn: 136
Được cảm ơn: 787 lần trong 392 bài viết
Default

GI


1. Giao long đắc thuỷ:

Giao long: một loại rồng, thường làm cho biển sinh phong ba; đắc: được; thuỷ: nước.

Nghĩa: Giao long được nước. Nghĩa bóng: Người anh tài gặp thời.

Ví dụ đặt tên: Vũ Thuỷ Long – Dương Đắc Long
Trần Đắc Thuỷ - Vương Giao Long


2. Giao long đắc vân vũ:

Vân: mây; vũ: mưa

Nghĩa: Con giao long gặp được mây mưa. Nghĩa bóng: Người anh hùng gặp thời.

Ví dụ đặt tên: Đỗ Long Vân – Hồ Đắc Vân
Trương Vũ Đắc – Trần Long Vũ


3. Giải linh hệ linh:

Giải: cởi ra; hệ: buộc; linh: cái chuông bằng đồng hoặc bằng sắt

Nghĩa: Cởi chuông, buộc chuông. Nghĩa: Người nào đã buộc chuông vào thì cởi chuông ra được. Nghĩa bóng: Người nào định làm việc gì, thì do người ấy quyết định; sửa đổi tính nết cũ của mình là do ở nơi mình.

Tích truyện sư Pháp Nhẫn hỏi các đồ đệ: “Ai có thể cởi cái chuông nơi cổ con hổ được?” Chúng đều im lặng, không thưa lại được, Vừa lúc Thanh Lương thiền sư đến, Pháp Nhẫn hỏi lại câu ấy. Thiền sư đáp: “Hệ giả giải đắc” (“Chỉ có người buộc chuông cởi được”) (Chỉ nguyệt lục).

Ví dụ đặt tên: Đào Linh Giải – Trần Giải Linh
Vũ Hệ Linh

H


1. Hà thanh hải yến:

Hà: sông; thanh: trong; hải: biển; yến: yên lặng.

Nghĩa: Sông trong biển lặng. Nghĩa bóng: Cảnh tượng thái bình.

Trịnh Tích Phu nói: “Hà thanh hải yến, thời hoà niên phong” (“Sông trong biển lặng, thời tiết hài hoà, năm được mùa”).

Ví dụ đặt tên: Phạm Hà Thanh – Trần Hải Yến
Dương Hoà Phong – Ngô Phong Niên

2. Hạ vũ vũ nhân:

Hạ: mùa hè; vũ: mưa, đổ nước xuống; nhân: người.

Nghĩa: Mưa mùa hạ đổ nước xuống cho người. Nghĩa bóng: Ân huệ kịp thời cho dân, như mùa hạ được mưa thấm nhuần cây cối.

Tả truyện chép lời Quản Trọng: “Ngô bất năng dĩ xuân phong phong nhân, hạ vũ vũ nhân, ngô cùng tất hĩ” (“Ta không được lấy gió xuân quạt người, lấy mưa hạ rưới người, ta phải khốn cùng rồi đó”).

Ví dụ đặt tên: Vương Hạ Vũ – Huỳnh Xuân Phong
Lê Vũ Nhân – Ngô Phong Nhân

3. Hạ bút thành chương:

Hạ: đặt xuống; bút: cây bút; thành: trở thành; chương: văn bài, văn chương

Nghĩa: Đặt bút thành văn chương. Tào Thực là con của Tào Tháo,
lên mười tuổi đã làm văn hay. Tào Tháo có lần xem, ngờ không phải do tự Tào Thực làm. Thực bèn thưa: “Xuất khẩu thành thi, hạ bút thành chương, xin cha xem lại”. Thành ngữ này để chỉ người có tài văn chương.

Ví dụ đặt tên: Đỗ Thành Chương – Phạm Bút Chương

4. Hạc lập kê quần:

Hạc: loài chim lớn, bay nhanh; lập: đứng; kê: con gà; quần: bầy.

Nghĩa: Con chim hạc đứng với bầy gà. Nghĩa bóng ví người hào kiệt giữa kẻ thường nhân.

Ví dụ đặt tên: Đào Dã Hạc – Cao Trác Lập

5. Hải bất dương ba:

Hải: biển; bất: không; dương: nổi lên, dậy lên; ba: sóng.

Nghĩa: Biển không nổi sóng. Nghĩa bóng: Nước nhà yên lặng, thời thái bình. Đời vua Thành Vương nhà Chu, sứ giả Việt Thường tâu rằng: “Hải bất dương ba dã tam niên, ý giả Trung Quốc kỳ hữu thánh nhân hồ” (“Bể không nổi sóng đã ba năm nay, ở Trung Quốc có thanh nhân sinh”).

Ví dụ đặt tên: Bùi Hải Ba – Lưu Hải Dương

6. Hải ốc thiêm trù:

Hải: biển; ốc: nhà; thiêm: thêm; trù: thẻ.

Nghĩa: Thẻ thêm nhà biển. Nghĩa bóng: Lời chúc thọ cho người đã già. Sách Ngữ lâm kể: Ngày xưa có ba ông lão gặp nhau, hỏi tuổi nhau. Một ông nói: “Hễ khi nào biển hoá ra ruộng thì tôi bỏ thêm một cái thẻ. Nay đã được mười thẻ rồi”. Ý nói sống rất lâu.

Ví dụ đặt tên: Đặng Hải Trù – Phạm Thiêm Trù
Trần Hải Thiêm – Trịnh Thiêm Hải.

7. Hàm anh thư hoa:

Hàm: ngậm; anh: tinh tuý; thư: nhai; hoa: đẹp tốt.

Nghĩa: Ngậm cái tinh tuý, nhai cái hoa mỹ. Nghĩa bóng: Thưởng thức từ ngữ hoa mỹ bóng bẩy của văn chương.

Ví dụ đặt tên: Phạm Thị Ánh Hoa – Nguyễn Hàm Hoa
Trần Hàm Anh – Lê Như Hàm
Cao Hàm Thư

8. Hàm bô cổ phúc:

Hàm: ngậm; bô: ăn; cổ: cái trống, đáng trống, vỗ; phúc: cái bụng

Nghĩa: Ngậm cơm, vỗ bụng. Nghĩa bóng: cảnh tượng vui vẻ của người dân thời thái bình. Dân thời thượng cổ (Trung Hoa) rảnh rang, không bận rộn gì, hưởng thái bình.

Sách Trang Tử chép: “Hàm bô nhi hi, cổ phúc nhi du” (“Ngậm cơm mà nô giỡn, vỗ bụng mà vui chơi”).

Ví dụ đặt tên: Phạm Hàm Phúc – Vương Phúc Hàm

9. Hạnh lâm xuân noãn:

Hạnh: một thứ cây, lá giống lá mơ, cây mận; lâm: rừng; xuân: mùa xuân; noãn: ấm.

Nghĩa: Xuân ấm rừng hạnh. Nghĩa bóng: Lời khen người thầy thuốc giỏi.

Thần tiên truyện kể ông Đổng PHụng đời Tam Quốc ở núi Lư sơn, làm thuốc chữa bệnh, không lấy tiền bạc của ai, mà người đau nặng ông bắt trồng năm cây hạnh, người đau nhẹ phải trồng một cây. Chỉ trong vòng mấy năm, họ trồng cho ông được mười vạn cây. Người ta đặt tên cho vườn trồng nhiều hạnh đó là “ Đổng tiên hạnh lâm” (rừng hạnh của ông tiên họ Đổng)

Ví dụ đặt tên: Phương Hạnh Lâm – Mai Xuân Noãn
Lê Xuân Lâm – Phạm Xuân Hạnh
Trần Lâm Xuân.

10. Hồng hộc chi chí:

Hồng: chim hồng, loài ngỗng trời bay cao; hộc: là con ngan trời, cũng thuộc loài bay cao. Hai loài chim nàyví với người có chí hướng cao siêu, tư tưởng khác tục; chi: của; chí: chí hướng.

Nghĩa: Cái chí của con chim hồng, chim hộc. Nghĩa bóng: Chí lớn của bậc anh hùng.

Sử ký chép truyện Trần Thiệp thế gia rằng: Lúc còn hàn vi, Trần Thiệp, người đời Hán, đi cày thuê cho người. Khi nghỉ cày, ngồi trên bờ ruộng,nói với mấy người bạn cùng cày thuê: “Nếu sau này được giàu sang, tôi không quên các anh đâu”. Mấy ngườii bạn cười đáp: “Anh là người đi làm thuê, sao lại trông giàu được”. Trần Thiệp than rằng: “Yến tước an tri hồng học chi chí tai?”(“Loài chim én, chim sẻ [bay thấp] thì làm sao mà biết được cái thí của chim hồng, chim hộc [ bay rất cao]). Về sau, Trần Thiệp khởi binh đánh nhà Tần đầu tiên, trước cả Hạnh Vũ là Lưu Bang, rồi xưng vương. Tuy nhiên, sự nghiệp không được lâu dài.

Ví dụ đặt tên: Trần Chí Hồng – Trịnh Hồng Chi
Lương Như Hộc – Lê Chi Hộc

11. Hung trung giáp binh:

Hung: bụng; trung: ở trong; giáp: áo của người lính mặc; áo giáp; binh: lính.

Nghĩa: Có giáp binh trong bụng. Nghĩa bóng: Người giỏi việc binh.

Tống sử chép truyện ông Phạm Trọng Yêm lĩnh chức ở Diên An, người đương thời bảo rằng: “Tiểu Phạm lão tử hùng trung tự hữu sổ vạn giáp binh” (“Tiểu Phạm lão tử trong lòng có sẵn mấy vạn giáp binh”).

Ví dụ đặt tên: Phạm Giáp Trung – Bùi Bình Trung
Lưu Trung Giáp.

12. Hưởng át hành vân:

Hưởng: tiếng, tiếng dội lại; át: ngăn, cấm chế; hành: đi; vân: mây.

Nghĩa: Tiếng hát làm cho mây ngừng bay. Nghĩa bóng: ngườicó giọng hát rất hay.

Sách Liệt Tử có câu: “Thanh chấn lâm mộc,hưởng át hành vân” (“Tiếng rung cây rừng, vang dừng mây bay”).

Ví dụ đặt tên: Bùi Văn Át – Lý Át Vân
Lê Vân Hưởng – Phạm Hành Vân

13. Hữu cầu tất ứng:

Hữu: có; cầu: mong mỏi, xin; tất: ắt là; ứng: đáp lại.

Nghĩa: Có cầu xin thì ắt là có đáp lại.

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Hữu Cầu – Phạm Hữu Ứng
Trần Tất Ứng.
I


1. Ích quốc lợi dân:

Ích: lợi ích, giúp giùm; quốc: nước nhà; lợi: ích, tiện lợi, dân: người trong nước.

Nghĩa câu: Làm lợi cho nước nhà, có ích cho dân chúng. Nghĩa bóng: Công việc hay người hữu dụng đáng được đề cao trong nhân dân.

Ví dụ đặt tên: Lê Hữu Ích – Phạm Lợi
Trần Ích Quốc – Trịnh Lợi Dân

Giang hồ mê chơi quên quê hương
Giang hồ ta chỉ giang hồ vặt
Nghe tiếng cơm sôi cũng nhớ nhà
ongnon is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 26-11-2008, 01:20 AM
ongnon
Khách mời
 
ongnon's Avatar
 
ID: 6
Tham gia: 13-05-2008
Bài gởi: 1,242
Cảm ơn: 136
Được cảm ơn: 787 lần trong 392 bài viết
Default

K



1. Khai vân đổ thiên:

Khai: mở ra, vén lên; Vân: mây; đổ: thấy, xem; thiên: trời.

Nghĩa: Vén mây thấy trời. Nghĩa bóng: Trong lòng không ưu tư, phiền não thì khí sắc được hớn hở vui tươi. Tấn thư có câu: “Oánh nhiên nhươc khai vân vụ nhi đổ thanh thiên”. (“Trong lòng không bó buộc thì sáng suốt, cũng như tách mây mù ra thì thấy được trời xanh”).

Ví dụ đặt tên: Lâm Vân Khai – Trần Thiện Khai.

2. Khai quyển hữu ích:

Khai: mở ra; quyển: cuốn sách; hữu: có; ích: lợi ích.

Nghĩa: Mở sách ra đọc thấy có lợi ích. Người đời sau dùng thành ngữ này chỉ lợi ích trong việc đọc sách, học tập.

Ví dụ đặt tên: Đào Hữu Ích – Trần Hữu Khai

3. Khâm ảnh vô tàm:

Khâm: cái chăn; ảnh: bóng, hễ cái gì có hình thì có bóng; vô: không; tàm: thẹn, xấu hổ.

Nghĩa: không thẹn, xấu hổ với bóng, chăn. Tiên nho đời Tống có câu: “Độc hành bất quý ảnh, độc tẩm bất quý khâm”. (“Đi một mình không thẹn với bóng, ngủ một mình không thẹn với chăn”). Ý nói dù khi một mình cũng không sinh bụng nghĩ xằng, không làm việc gì xấu.

Ví dụ đặt tên: Đinh Khâm Ảnh – Trịnh Võ Tàm.

4. Khẩu giác xuân phong:

Khẩu: cái miệng; giác: góc; xuân: mùa xuân; phong: gió.

Nghĩa: Gió xuân nơi miệng. Nghĩa bóng: Lời nói hoà nhã, vui vẻ để giúp người nên việc, hoặc khen ngợi hay bàn bạc cho người , cũng như gió mùa xuân ấm áp giúp vạn vật sinh sôi nảy nở.

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Xuân Phong

5. Khinh xa thục lộ

Khinh: nhẹ; xa: cái xe; thục: từng trải, lão luyện; lộ: đường đi.

Nghĩa: Xe nhạ đường quen. Nghĩa bóng: Từng trải mùi đời, thạo việc đời.

Ví dụ đặt tên: Đoàn Khinh Xa – Dương Thục Lộ
Trần Lộ Thục.

6. Khô thọ (thụ) sinh hoa:

Khô: khô héo; thọ: cây; sinh: nảy ra, nở ra; hoa: bông hoa.

Nghĩa: Cây khô nở hoa. Nghĩa bóng: Trong lúc nguy nan, phát sinh hy vọng; thành tâm cũng cảm được thần minh. Sách Tục Bác vật chí chép: Ngày xưa có một người muốn tu đạo, mà không biết cách tu nào. Anh ta cứ mỗi sáng sớm và buổi chiều đến trước một cây khô lạy mà khấn: “Xin cho tôi được trường sinh bất tử”. Làm như thế trong hai mươi tám năm, không ngày nào ngừng nghỉ. Một buổi sớm kia, cây không nảy hoa, người ấy hái ăn rồi thành tiên, được trường sinh bất tử.

Ví dụ đặt tên: Ngô Sinh Hoa – Huỳnh Thọ Hoa
Trần Thọ Sinh – Dương Sinh Thọ.

7. Kỳ hoá khả cư:

Kỳ: khác lạ, khác thường; hoá: hàng hoá; khả: có thể; cư: ở được, cất đi.

Nghĩa bóng: Hàng quý lạ hiếm có nên cất giữ lại, đợi giá cao mà bán. Sử ký chép: Thái tử nước Tần là Tử Sở bị giữ làm con tin ở nước Triệu. Vua Triệu không nhận. Lúc đó có Lữ Bất Vi buôn bán ở Hàm Đan, kinh đô của Triệu, nói rằng: “Thử kỳ hoá khả cư dã” (“Cái của lạ này cất giữ được”). Nghĩa là coi Thái Tử như một vật quý, giữ lấy đợi giá cao.

Ví dụ đặt tên: Chu Kỳ Cư – Trần Khả Kỳ
Đoàn Khả Cư.

8. Kỷ nhân ưu thiên:

Kỷ: nước Kỷ, một nước nhỏ xưa ở Trung Quốc; nhân: người; ưu: lo, buồn; thiên: trời.

Nghĩa câu: Người nước Kỷ lo trời sập. Nghĩa bóng: Lo việc khác thường như đại sự thiên họ. “Kỷ quốc nhân ưu thiên băng trụy thân vô sở ký, phế ẩm thực giả” (“Ngươi nước Kỷ lo sợ trời sập, thân mình không có chỗ nào ẩn núp, lo đến mức bỏ cả ăn uống”).

Ví dụ đặt tên: Bùi Kỷ - Dương Kỷ Nhân
Phạm Nhân Ưu – Lê Ưu Nhân.

9. Kinh thoa bố quần:

Kinh: một thứ cây gai; thoa: cây trâm cài tóc; bố: vải; quần: cái quần che phần dưới cơ thể.

Nghĩa: Cái thoa bằng gai, cái quần bằng vải Nghĩa bóng: Người đàn bà nghèo mà có đức hạnh. Có câu: “Kinh thoa bố quần hữu phụ đức” (“Người phụ nữ tuy nghèo giắt trâm bằng cây gai, mặc quần bằng vải thô, là người có đức hạnh”).

Ví dụ đặt tên: Vương Thị Thoa – Trần Thị Kinh Thoa.


L



1. Lạc Dương chỉ quý:

Lạc Dương: tên kinh đô xưa của Trung Quốc; chỉ: giấy; quý: sang trọng, giá cao.

Nghĩa: Giấy ở chốn Lạc Dương có giá cao. Tích truyện Tả Tưu đời Tấn làm bài Tam đô phú (Bài phú tả về ba triều Ngụy, Thục, Ngô) trong mười năm mới xong. Bài phú này là áng văn chương rất hay, được người đương thời đua nhau sao chép, đến nỗi giấy ở Lạc Dương không đủ cung cấp, giá lên cao.

Người sau dùng thành ngữ này để chỉ tác phẩm văn chương nổi tiếng một thời

Ví dụ đặt tên: Phạm Quý Dương – Bùi Chỉ Quý
Huỳnh Lạc Dương – Doãn Quý Lạc

2. Lam Điền sinh ngọc:

Lam Điền: tên núi thuộc tỉnh Thiểm Tây. Xưa núi này sản sinh ra thứ ngọc rất đẹp, do đó còn có tên là Ngọc Sơn (núi ngọc); sinh: sản xuất ra, sinh ra; ngọc: viên ngọc.

Nghĩa: Núi Lam Điền sinh ra ngọc.

Thành ngữ này dùng để ví cha hiền tài sinh ra con hiền tài.

Do điển tích thời Tam Quốc, Gia Cát Cẩn (anh của Gia Cát Lượng) theo phò chúa Đông Ngô là Tôn Quyền. Gia Cát Cẩn có người con trai tên là Gia Cát Khác, giỏi văn chương và có tài biện luận không ai sách kịp. Tôn Quyền rất quý trọng và bảo Gia Cát Cẩn : “Lam Điền sinh ngọc, chân bất vu dã” (“Lam Điền sinh ngọc, thật là không sai)

Ví dụ đặt tên: Ngô Ngọc Sinh – Phạm Lam Điền
Trịnh Ngọc Lam – Huỳnh Ngọc Điền.

3. Lão bạng sinh châu:

Lão: già; bạng: con trai ở biển; sinh: sinh sản ra; châu: ngọc sinh ở trong mình con trai.

Nghĩa: Con trai già sinh ngọc. Nghĩa bóng: Ví người tuổi già sinh con quý

Truyện Vi Đoan thời Hậu Hán có hai người con là Nguyên Tương và Trọng Tương. Ông Khổng Dung viết thư cho ông Đoan: “Lần trước Nguyên Tương lại thăm, tôi thấy học vấn uyên bác, khí độ trang trọng, có tài kinh bang tế thế. Gần đây Trọng Tương lại đến chơi, tôi thấy có vẻ chân phúc thành thục, thật đáng làm người chủ một gia đình. “Bất ý song châu cận xuất lão bạng” (“Không ngời hai hạt châu do từ con trai già sinh ra”).

Ví dụ đặt tên: Đoàn Song Châu – Vương Sinh Châu

4. Lão đương ích tráng:

Lão: già; đương: nên, cần phải; ích: càng thêm; tráng: mạnh mẽ.

Nghĩa: Tuổi già nên càng mạnh mẽ thêm. Mã Viện đời Hán thường nói rằng chí trượng phu lúc khốn càng cứng rắn, lúc tuôi già chí khí càng mạnh.

Thành ngữ này khuyên người đời nên luôn luôn giữ vững khí tiết trượng phu để đối phó những hoàn cảnh khó khăn.

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Ích TRáng – Trần Đương Tráng
Phạm Đương Ích.

5. Lễ hiền hạ sĩ:

Lễ: cách bày tỏ ý kính, lễ, nghĩa; hiền: người có đức hạnh, tài năng; hạ: thấp, ở dưới; sĩ: học trò, kẻ sĩ.

Nghĩa: dùng lễ nghĩa đãi người hiền tài và kẻ sĩ (ở dưới).

Thành ngữ này chỉ viêc kính trọng bậc hiền tài và đối đãi có lễ với người có địa vị thấp, ở dưới.

Ví dụ đặt tên: Lê Hiền Sĩ – Huỳn Tấn Hiền.

6. Luận công hành thưởng:

Luận: bàn; công: việc làm; hành: làm, ban ra; Thưởng: trả công.

Nghĩa: xét công ban thưởng, tùy theo công trạng.

Ví dụ đặt tên: Phan Công Thưởng – Lưu Công Hành
Trần Công Luận


M


1. Mỹ nữ trâm hoa:

Mỹ: đẹp; nữ: người con gái; trâm: trâm cài tóc; hoa: bông hoa.

Nghĩa bóng: Gái đẹp cài hoa. Lương Vũ Đế khen chữ viết của Hoành Hằng: “Như tháp hoa mỹ nữ, viên cảnh tiếu xuân” (“Như người con gái đẹp cài hoa, xem gương cười lúc mùa xuân”). Thành ngữ này khen chữ viết đẹp.

Ví dụ đặt tên: Hà Thị TRâm Hoa – Trương Mỹ Hoa
Lê Thị Mỹ - Ngô Thị Mỹ Trâm.

2. Mỹ như quan ngọc:

Mỹ: đẹp; như: cùng, giống; quan: đội mũ; ngọc: viên ngọc.

Nghĩa: Đẹp như viên ngọc cài trên mũ; viên ngọc cài trên mũ thấy sáng lóa chói đẹp. Nghĩa bóng: Diện mạo đẹp bên ngoài, chỉ người có sắc đẹp.

Ví dụ đặt tên: Ngô Như Ngọc – Lê Như Mỹ
Phạm Ngọc Mỹ.

3. Mộ cổ thần chung:

Mộ: buổi chiều; cổ: cái trống; thần: buổi mai; chung: cái chuông.

Nghĩa: tiếng trống ban chiều, tiếng chuôn sáng sớm. Nghĩa bóng: lấy lời nói kín đáo, nhẹ nhàng để cảnh tỉnh người khác.

Thơ Đỗ Phủ có câu:
Dục giác vấn thần chung,
Linh nhân phát thâm tỉnh.

Nghĩa:
Muốn được giác ngộ, thì hỏi tiếng chuông buổi sớm mai, để lòng người tỉnh ngộ sâu xa.

Ví dụ đặt tên: Lý Thần Chung – Trần Tỉnh Nhân
Ngô Nhân Tỉnh.

Giang hồ mê chơi quên quê hương
Giang hồ ta chỉ giang hồ vặt
Nghe tiếng cơm sôi cũng nhớ nhà
ongnon is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 26-11-2008, 01:22 AM
ongnon
Khách mời
 
ongnon's Avatar
 
ID: 6
Tham gia: 13-05-2008
Bài gởi: 1,242
Cảm ơn: 136
Được cảm ơn: 787 lần trong 392 bài viết
Default

NH

1. Nha sào sinh phụng:

Nha: con quạ; sào: tổ chim; sinh: sinh ra; phụng: chim phượng, loài chim chỉ xuất hiện trong đời thái bình. Con trống gọi là phượng, con mái gọi là hoàng.

Nghĩa: Chim phụng sinh ở tổ con quạ. Nghĩa bóng: Một vĩ nhân sinh ra ở một gia đình tầm thường, một vị quan lớn xuất thân từ mái lều tranh.

Ví dụ đặt tên: Trần Sinh Phượng – Lý Phượng Sinh.


2. Nhan cân liễu cốt:

Nhan: nhan sắc; tên người là Nhân Chân Khanh đời Đường, nổi tiếng viết chữ đẹp; liễu: cây liễu; tên người là Liễu Tông Nguyên, đời Đường, viết chữ đẹp, sắc sảo; cân: gân, đây chỉ chữ viết có nét; cốt: xương, đây nói về chữ viết sắc sảo, có cốt cách đặc biệt.

Nghĩa: Chữ viết có gân nét đẹp như chữ của Nhan Chân Khanh, có cốt cách sắc sảo như của Liễu Tông Nguyên.

Ví dụ đặt tên: Phạm Nhan – Phạm Nhan Cân
Trần Liễu – Trần Nhan Liễu.


3. Nhàn vân cô hạc:

Nhàn: thong thả; vân: mây; cô: lẻ loi; hạc: chim hạc.

Nghĩa: Đám mây trôi thong thản, con hạc bay lẻ loi. Nghĩa bóng: Người ẩn dật, ưa nhà nhã, thích nơi vắng vẻ.

Ví dụ đặt tên: Trần Nhàn Vân – Phạm Vân Hạc
Dương Hạc Nhàn.


4. Nhân kiệt địa linh:

Nhân: người; kiệt: tài trí trội hơn người ; địa: đất; linh: thiêng liêng, linh thiêng.

Nghĩa: Người hào kiệt, đất linh thiêng

Ví dụ đặt tên: Lý Nhân Kiệt – Địch Nhân Kiệt.


5. Nhân trung Kỳ Ký:

Nhân: người; trung: ở trong; Kỳ, Ký: là tên loài ngựa hay, ngày đi ngàn dặm, chỉ người tài năng.

Nghĩa: Người có tài năng xuất chúng.

Ví dụ đặt tên: Thân Nhân Trung – Trần Nhân Kỳ
Đỗ Trung Ký – Cao Trung Nhân.


6. Nhất cầm nhất hạc:

Nhất: một; cầm: cây đàn; hạc: chim hạc.

Nghĩa: Một đàn, một hạc. Nghĩa bóng: Đức độ của một viên quan thanh liêm, giản dị. Triệu Thành Hiến đời Tống có tiếng là vị quan thanh liêm, khi còn làm tri phủ ở đất Thục, đi đâu cũng chỉ đem theo một cây đàn và một con hạc.

Thơ Nguyễn Công Trứ:

Cầm hạc tiêu dao đất nước này.

Ví dụ đặt tên: Mai Nhất Cầm – Vương Nhất Hạc.
Trần Hạc Cầm


7. Nhất cử thành danh:

Nhất: vừa mới; cử: cất lên, đưa lên, làm việc; thành: trở nên; danh: có tiếng tăm, nổi tiếng.

Nghĩa: Vừa mới làm đã nổi tiếng. Cả câu là: “Nhất cửa thành danh, chúng nhân tôn phục” (Vừa mới làm đã có tiếng ngay, nên được mọi người tôn trọng, mến phục). Thành ngữ này để chỉ một việc làm sớm được nổi tiếng.

Ví dụ đặt tên: Đoàn Thành Danh – Lý Danh Cử
Trần Nhất Thành.


8. Nhất cử lưỡng tiện:

Nhất: một; cử: việc làm; lưỡng: hai; tiện: thuận tiện.

Nghĩa: một việc làm được cả hai lợi ích, thành công.

Ví dụ đặt tên: Ngô Nhất Cử - Phạm Cử Nhất


9. Nhất đoàn hoà khí:

Nhất: một; đoàn: hội họp lại, hình tròn; hòa: vừa phải, không cạnh tranh nhau; khí: hơi.

Nghĩa: Một không khí êm đềm, hòa thuận.

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Hòa Đoàn – Dương Nhất Hòa
Tạ Nhất Đoàn – Trương Hòa Nhất.


10. Nhất hồ thiên kim:

Nhất: một; hồ: quả bầu; thiên: ngàn; kim: vàng

Nghĩa: một quả bầu (khô) đáng giá nghìn vàng. Nghĩa bóng: Một vậy tuy ít giá trị mà có khi đạt lợi ích lớn.

Cổ văn: “Trung lưu thất thuyền, nhất hồ thiên kim” (Giữa sông thuyền đắm, một quả bầu đáng giá ngàn vàng). Vì quả bầu nhẹ, nổi trên mặt nước, có thể lấy nó làm phao, khỏi bị chết chìm.

Ví dụ đặt tên: Huỳnh Thiên Kim – Phạm Hồ Thiên


11. Nhất khắc thiên kim:

Khắc: thời giờ, một đơn vị thời gian ngắn.

Nghĩa: Một khắc giá ngàn vàng

Thơ Tô Thức có câu:

Xuân tiêu nhất khắc trị thiên kim

Dịch nghĩa: Một khắc đêm xuân đáng nghìn vàng.

Ví dụ đặt tên: Lê Khắc Kim – Ngô Kim Khắc


12. Nhất phiến băng tâm:

Nhất: một; phiến: mảnh; băng: giá băng, trong sạch; tâm: tấm lòng.

Nghĩa: Một tấm lòng trong trắng, cao quý. Nghĩa bóng: Người quân tử, hiền nhân, có tấm lòng cao quý.

Thơ Vương Xương Linh:

Lạc Dương thân hữu như tương vấn
Nhất phiến băng tâm tại ngọc hồ.

Nghĩa: Lạc Dương bè bạn ai thăm hỏi
Một mảnh lòng băng tại ngọc hồ.

Ví dụ đặt tên: Hoàng Thị Băng Tâm – Trần Phiến Tâm


13. Nhất tâm nhất đức:

Đức: đức độ

Nghĩa: một lòng một dạ. Nghĩa bóng: có cùng mục đích hành động.

Kinh Thượng Thư chép việc vua Vũ nhà Chu hội chư hầu ở Mạnh Tân (nay là huyện Mạnh Tân, tỉnh Hà Nam), tuyên cáo rằng: “Trụ tuy người đông thế mạnh, nhưng dung tục bất tài, lại không đồng tâm. Chúng ta tuy ít hơn nhưng một lòng một dạ, nên nhất định đánh bại Trụ”.

Ví dụ đặt tên: Ngô Đức Tâm – Lê Nhất Tâm
Huỳnh Tâm Đức


14. Nhất thị đồng nhân:

Nhất: một; thị: xem; đồng: như nhau; nhân: lòng nhân.

Nghĩa: Đều xem mọi người như nhau, cùng một tình yêu thương. Chỉ sự đối đãi bình đẵng, không phân biệt.

Thơ cổ có câu:

Nhất thị đồng nhân thiên tử đức

Dịch nghĩa: Xem mọi người như nhau, đó là cái đức của bậc thiên tài.

Ví dụ đặt tên: Diệp Đồng Nhân.


15. Nhất tự thiên kim:

Tự: chữ.

Nghĩa câu: Một chữ đáng giá nghìn vàng. Lữ Bất Vi đời Tần viết được bộ sách có nhan đề là Lữ Thị Xuân Thu, cho trưng bày ở cửa thành Hàm Dương và treo giải thưởng nghìn vàng cho ai có thể sửa được một chữ trong sách đó.

Thành ngữ này dùng chỉ giá trị văn chương, một chữ đáng nghìn vàng.

Ví dụ đặt tên: Dương Tự Kim – Nguyễn Kim Tự
Lê Nhất Tự



PH

1. Phác ngọc hồn kim:

Phác: hòn ngọc còn nằm ở giữa mảnh đá; ngọc: viên ngọc (đã mài giũa); hồn: hàm chứa bên trong mà không lộ ra; kim:vàng

Nghĩa câu: Vàng chưa luyện, ngọc chưa mài. Nghĩ bóng: Người chưa bị tập nhiễm nết hư, bản tính tự nhiên thuần túy.

Ví dụ đặt tên: Phạm Kim Ngọc – Bùi Ngọc Phác.


2. Phan long phụ phụng:

Phan: vịn theo; long: con rồng; phụ: nhờ, dựa vào; phụng: chim phụng.

Nghĩa: Vịn theo rồng, dựa vào phụng. Nghĩa bóng: Theo phò một đấng minh quân để lập công danh.

Hậu Hán thư chép: Cảnh Thuận tâu với vua Quang Vũ: “Tất cả sĩ phu trong nước đều lìa cha mẹ, bỏ quê hương để theo đại vương là có ý vịn rồng dựa phụng, cho thỏa lòng sở nguyện”.

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Phan Long – Trần Long Phụng.


3. Phi Hoàng đằng đạt:

Phi Hoàng: tên con ngựa thần có thể bay được; đằng: vượt lên cao; đạt: thông thấu tới nơi.

Nghĩa: Ngựa thần Phi Hoàng bay thẳng lên trời

Thành ngữ này dùng để chỉ người thành đạt nhanh hoặc thăng chức mau.

Vị dụ đặt tên: Trần Phi Hoàng – Nguyễn Phi Đằng
Đặng Hoàng Đạt


4. Phi hùng nhập mộng:

Phi: bay; hùng: con gấu; nhập: vào; mộng: giấc mộng, nằm mộng.

Nghĩa: Giấc mộng gấu bay. Vua Văn Vương nhà Chu nằm chiêm bao thấy con gấu bay, về sau vời được Khương Tử Nha đang ngồi câu cá trên sông Vị, giúp lập nên đế nghiệp nhà Chu, kéo dài hoơn tám trăm năm

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Phi Hùng – Đoàn Mộng Hùng


5. Phong điều vũ thuận:

Phong: gió; điều: hòa nhau; vũ: mưa; thuận: thuận lợi.

Nghĩa: Gió thuận, mưa hòa. Nghĩa bóng: LÀm ăn được mùa, đời sống an vui.

Ví dụ đặt tên: Trần Phong Thuận – Đặng Vũ Điều
Ngô Thuận Phong


6. Phụ trọng trí viễn:

PHụ: mang, vác; trọng: nặng; trí: đem đến nơi; viễn: xa.

Nghĩa: mang nặng đem đến nơi xa. Nghĩa bóng: Đảm đương một trọng trách và làm được. Trong Tam Quốc Chí, Bàng Thống nói: “Cố Tử khả vị nô ngưu năng phụ trọng trí viễn” (Cố Tử có thể gọi được là một con trâu già, đủ sức mang nặng đi xa tới nơi được).

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Trọng Trí – Lê Trí Viễn


7. Phúc chí tâm linh:

Phúc: việc tốt lành, việc may; chí: đến; tâm: tấm lòng, trí không; linh: liêng thiêng, tỏa rộng.

Nghĩa câu: Phúc đến làm cho trí khôn tỏa thêm

Ví dụ đặt tên: Đoàn Phúc Chí – Phạm Tâm Linh
Dương Chí Tâm – NGô Tâm PHúc.


8. Phụng minh triêu dương:

Phụng: chim phụng; minh: gáy, hót; triêu: ban sớm; dương: mặt trời

Nghĩa: Chim phụng gáy ban mai.Nghĩa bóng: Người tài năng xuất hiện giữa đời thịnh trị; điềm lành

Ví dụ đặt tên: Vũ Phụng Minh – Lữ Triêu Dương
Trần Phượng Dương.



QU

1. Quang phong tễ nguyệt:

Quang: sáng sủa, quang đãng; phong: gió; tễ: tạnh mưa; nguyệt: trăng

Nghĩa: Gió quang, mây sáng. Nghĩa bóng: Tư cách cao cả, tâm hồn thanh cao, lòng rộng rãi như gió quang, mây sáng.

Ví dụ đặt tên: Đỗ Phong Quang – Lê Nguyệt Quang.


2. Quảng hạ vạn gian:

Quảng: rộng rãi; hạ: nhà ở; vạn: mười ngàn, muôn; gian: một căn nhà.

Nghĩa: Nhà rộng muôn gian (có thể che chở cho nhiều người)

Thơ Đỗ Phủ:

An đắc quảng hạ thiên vạn gian
Đại tí thiên hạ, hàn sĩ giai hoan nhan.
(Mao ốc vị thu phong sở phá ca)

Dịch nghĩa:

Ước được nhà rộng muôn ngàn gian,
Che khắp thiên hạ kẻ sĩ nghèo đều han hoan
(Bài ca nhà tranh bị gió thu phá)

Thành ngữ này chỉ sự giúp đỡ, che chỡ hoạn nạn cho nhữngngười khốn khó, biểu hiện tình cảm nhân đạo.

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Quảng Hoan – Lê Vạn An
Trần Quảng Hạ.


3. Quật tỉnh tuyền hương:

Quật: cây quýt; tỉnh: cái giếng; tuyền: suối; hương: thơm

Nghĩa: Giếng quít, suốt thơm. Nghĩa bóng: Lời tán tụng vị lương y.

Tô Tiên Công đời Hán Vũ Đế, nổi danh là thầy thuốc giỏi và có hiếu, tu luyện thành tiên. Trước khi lên tiên, ông thưa với mẹ: “Qua năm sau trong nước sẽ có bệnh dịch, có thể dùng nước trong giếng và lá cây quýt giữa sân nhà mà chữa bệnh. Một chén nước giếng và một cành lá quýt chữa được người”. Năm sau, quả có bệnh dịch phát ra. Bà mẹ ông theo lời dặn, lấy nước giếng và cành lý quýt chữa lành bệnh cho nhiều người.

Ví dụ đặt tên: Ngô Tỉnh Hương – Lê Tuyền Hương
Đoàn Hương Tuyền.


4. Quế lâm nhất chi:

Quế: cây quế, một thứ cây vỏ có vị cay thơm, dùng làm thuốc; lâm: rừng; nhất: một; chi:cành.

Nghĩa: Một cành quế trong rừng quế. Nghĩa bóng: Người đặc biệt cao quý hơn nhữngngười khác.

Tấn Thư: Phước Săn tự khoe mình với Vũ Đế: “Thần do quế lâm chi nhất chi, Côn Sơn chi phiến ngọc” (Thần như một cành độc nhất trong rừng quế, một phiến ngọc ở núi Côn Sơn).

Ví dụ đặt tên: Đỗ Quế Lâm – Vương Quế Chi
Ngô Ngọc Quế


5. Quỳnh chỉ ngọc diệp:

Quỳnh: loại ngọc đỏ, ngọc quý; chi: cành; ngọc: viên ngọc; diệp: cái lá.

Nghĩa: Cành quỳnh, lá ngọc. Nghĩa bóng: Con cháu nhà quý tộc, trâm anh thế phiệt.

Ví dụ đặt tên: Trịnh Thị Quỳnh Chi – Ngô Ngọc Diệp
Lê Ngọc Chi – Nguyễn Thị Diệp Quỳnh.


6. Quốc sắc thiên hương:

Quốc: nước; sắc: có nhan sắc; thiên: trời; hương: hương thơm

Nghĩa: Sắc nước hương trời. Nghĩa bóng: người con gái tuyệt đẹp.

Ví dụ đặt tên: Trần Thị Quốc Hương – Lê Thiên Hương.



S

1. Siêu quần bạt tụy:

Siêu: vượt lên trên; quần: bầy, nhóm; hạt: cất nhắc; tụy: nhóm họp lại, quần chúng

Nghĩa: Vượt lên trên mọi người.

Ví dụ đặt tên: Dương Siêu Quần – Nguyễn Bạt Tụy.


2. Sơn cao thủy trường:

Sơn: núi; cao: cao; thủy: sông; trường: dài

Nghĩa: Núi cao sông dài. Nghĩa bóng: Danh tiếng tồn tại lâu dài; người có phẩm hạnh thanh cao.

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Thủy Trường – Vũ Cao Sơn.

Giang hồ mê chơi quên quê hương
Giang hồ ta chỉ giang hồ vặt
Nghe tiếng cơm sôi cũng nhớ nhà
ongnon is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 26-11-2008, 01:23 AM
ongnon
Khách mời
 
ongnon's Avatar
 
ID: 6
Tham gia: 13-05-2008
Bài gởi: 1,242
Cảm ơn: 136
Được cảm ơn: 787 lần trong 392 bài viết
Default

Văn hóa đặt tên cho con cái


Không ai không mong cho con mình có được một cái tên gọi hay, hoàn chỉnh, hàm ý phong phú, ngụ ý sâu sắc. Đặt tên cho con là một học vấn có quan hệ với văn tự học, âm vần học, dân tộc học, sử học, văn hóa tông pháp và nhiều tri thức khoa học hiện đại, chính vì thế nó đã phát triển thành một môn mệnh danh học.

NGUYÊN TẮC ÐẶT TÊN

Khi đặt tên cần tuân thủ các nguyên tắc:


Âm vần của tên gọi phải hay, đẹp: đặt tên là để người khác gọi, vì thế phải hay, kêu, tránh thô tục, không trúc trắc.
Tiếp đến là tránh họ và tên cùng vần cùng chữ, tránh dùng nhiều chữ để dễ gọi.
Khi đặt tên cần chú ý sự thống nhất hài hòa giữa họ và tên.
Tên gọi phải có ngụ ý hay: điều quan trọng nhất của việc đặt tên là chọn chữ nghĩa sao cho hay và lịch sự. Vì thế phải căn cứ vào thẩm mỹ, chí hướng, và sở thích để chọn chữ nghĩa.
NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý KHI ÐẶT TÊN


Hạn chế đặt tên đơn, vì tên đơn dễ bị trùng tên.
Khi đặt tên không nên chạy theo thời cuộc chính trị, đặt tên gọi mang mầu sắc chính trị.
Khi đặt tên không nên dùng những từ cầu lợi, làm cho người khác có cảm giác đó là sự nghèo nàn về học vấn.
Khi đặt tên không nên cuồng tín, nông cạn quá, ví dụ đặt tên là Vô Địch, Vĩnh Phát... Đặt tên gọi tuyệt đối quá, cực đoan quá sẽ làm cho người khác không có ấn tượng tốt.
Không nên đặt tên nam nữ, âm dương trái ngược nhau, nữ không nên đặt tên Nam, nam không nên đặt tên Nữ để người khác dễ phân biệt.
Tránh các tên dễ bị chế giễu khi nói lái như Tiến Tùng ra Túng Tiền.
Các bạn ở nước ngoài nên tránh những tên gọi khi viết không dấu mang những nghĩa khác của địa phương như chữ Phúc và Dũng trong tiếng Anh.
Không nên tùy tiện đổi tên.
PHƯƠNG PHÁP ÐẶT TÊN

Có nhiều cách đặt tên, nhưng thường theo một mô thức nhất định:
Lấy họ mẹ làm tên gọi hay chữ đệm.
Kỷ niệm ngày tháng năm sinh: Mậu Dần, Thu Hương, Xuân Mai...
Nữ giới thường đặt tên các loài hoa như Lan, Huệ, Quỳnh, Mai, Đào; bằng tên các loài chim như Yến, Khuyên, Mi; bằng mầu sắc như Hồng, Thanh, Lam; bằng các chữ trữ tình như Huệ, Nhàn, Vân, Hà, Diễm, Phương... bằng các chữ thể hiện đạo đức của nữ giới như Trinh, Thục, Ái, Mỹ Linh, Khiết Tâm...
Nam giới khi đặt tên nên thể hiện được sự cương trực, kiên cường, trung hiếu, ý chí và hoài bão, ví dụ các chữ Đức, Lương, Công, Nghị, Quang, Hiền thể hiện tính cách, đạo đức; các chữ Trường Giang, Sơn Hải, Vạn Lý... thể hiện phong độ oai phong lẫm liệt, tư tưởng quyết thắng của các tướng soái; các chữ Hiếu, Trung, Nghĩa, Chính thể hiện khí tiết con người; Chí Kiên, Hướng Tiền thể hiện sự sáng suốt, ý chí kiên cường.

Tên con cháu thường do ông bà hoặc người có vai vế trong họ đặt cho. Tục lệ này thể hiện rõ nét tính liên tục và tính truyền thống của văn hóa gia đình. Ông bà hay những người có vai vế thường là người hiểu biết rộng hoặc nắm được hệ thống tên của những thành viên trong dòng họ, tên các vị cao niên trong làng, thậm chí tên thành hoàng làng, thần thánh... Nhờ đó, việc đặt tên con cháu sẽ phù hợp với hệ thống, lại tránh trùng lặp mắc tội "phạm húy". Chính điều này quyết định việc đặt tên thường được tiến hành trước khi đứa trẻ ra đời. Trong lúc người mẹ mang thai, ông bà cha mẹ hầu như đã chuẩn bị đặt tên bé. Nhiều gia đình chọn ngay những cái tên có giá trị "nối tiếp" với tên cha hoặc tên mẹ. Chẳng hạn, tên cha là Khải, tên con là Hoàn; tên mẹ là Thuần, tên con là Thục... Những gia đình phong kiến thường chọn cách đặt tên theo cung cách vua quan xưa, tức là chuẩn bị một dãy tên để "đặt dần". Thực tế đã có nhiều gia đình đặt đúng và đủ các tên trong dãy.

Ngày nay, cách đặt tên đã có những thay đổi đáng kể. Mặc dù ảnh hưởng của ông bà cha mẹ vẫn rất lớn, nhưng phải thừa nhận rằng cách nhìn nhận về việc đặt tên đã thoáng hơn nhiều. Cách đặt tên con để thể hiện nguyện vọng của gia đình vẫn còn. Bên cạnh đó, người ta có thể dùng ghép tên quê cha và mẹ để đặt tên con. Thí dụ: cha quê Thái Bình, mẹ quê Hà Nội, tên con là Thái Hà.

Trước đây, ngoài việc tránh đặt tên con cái trùng với tên ông bà tổ tiên, việc đặt tên con trùng với bạn bè, người thân cũng hết sức tránh. Nay quan niệm này có đổi khác. Trừ ông bà tổ tiên, những người thân của cha mẹ, những người mà cha mẹ hâm mộ cũng thường được cha mẹ lấy tên đặt cho con.

Các dấu hiệu giới tính trong tên gọi như "Văn" cho tên con trai và "Thị" cho tên con gái dường như không còn là yếu tố bắt buộc nữa.

Là một hiện tượng ngôn ngữ - văn hóa tồn tại lâu bền với thời gian, cách đặt tên luôn là một vấn đề gây nhiều tranh luận thú vị và chắc chắn sẽ luôn có một vị trí nhất định trong đời sống văn hóa và ngôn ngữ của người Việt chúng ta.

(nguồn: vuontre.com)

Giang hồ mê chơi quên quê hương
Giang hồ ta chỉ giang hồ vặt
Nghe tiếng cơm sôi cũng nhớ nhà
ongnon is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Kẻ Bồng bột đã cảm ơn ongnon vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
thao.lk2412 (29-12-2009)
Old 03-08-2010, 10:41 AM
podolski
Junior Member
 
ID: 58100
Tham gia: 03-08-2010
Giới tính: Hiden
Bài gởi: 1
Cảm ơn: 0
Được cảm ơn: 0 lần trong 0 bài viết
Default Ðề: Họ tên- nguồn gốc và những điều cấm kỵ

ai có link down của cuốn Hợp biên thế phả họ Mạc" nxb Văn hóa dân tộc -Hà Nội-2009, cho em xin với ạ!
podolski is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 15-09-2015, 03:19 PM
lehoangtanh.lk
Junior Member
 
ID: 185476
Tham gia: 04-09-2015
Giới tính: Male
Bài gởi: 10
Cảm ơn: 0
Được cảm ơn: 0 lần trong 0 bài viết
Default Ðề: Họ tên- nguồn gốc và những điều cấm kỵ

tên tuoi ma cung phải cấm kỵ nữa hả trời. cho em hoi tên Lê Hoàng Tánh có ok không vậy để em đổi tên
lehoangtanh.lk is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Trả lời

DU HOC TRUNG QUOC Bookmarks DU HOC TRUNG QUOC

Ðiều Chỉnh

Quuyền Hạn Của Bạn
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt
Chuyển đến

Chủ đề tương tự
Ðề tài Người Gởi Chuyên mục Trả lời Bài mới gởi
Những bức ảnh đi cùng năm tháng-preservation of time yushui Album Ảnh 5 18-12-2013 03:44 PM
Truyện về Đại Tham Quan Hòa Thân !!! ngaymai45 Văn hóa - Nghệ thuật Trung Hoa 2 19-02-2012 06:37 PM
Những điều răn của cổ nhân! 岁月无声 Văn hóa - Nghệ thuật Trung Hoa 0 22-03-2010 12:41 PM
美国第44任总统奥巴马(Barack Hussein Obama)就职演讲稿 Adam Smith Bài dịch mẫu Trung -> Việt 8 18-10-2009 12:18 AM
Ý nghĩa của những ngày lễ truyền thống trong xã hội người Trung Quốc kinh can Phong tục - Tập quán Trung Hoa 0 02-06-2009 12:35 PM


Múi giờ GMT. Hiện tại là 06:07 PM.