Trở lại   Học tiếng Trung | Du học Trung Quốc » DU HỌC TRUNG QUỐC - DU HỌC SINH TRUNG QUỐC » Luyện thi HSK

Luyện thi HSK Luyện thi HSK




Phân biệt cách sử dụng từ đồng nghĩa trong tiếng Trung

Luyện thi HSK


Trả lời
 
Ðiều Chỉnh
Old 24-07-2014, 02:35 PM
  post #1
rong laoshi
Junior Member
 
ID: 176036
Tham gia: 21-07-2014
Giới tính: Hiden
Bài gởi: 1
Cảm ơn: 0
Được cảm ơn 4 lần trong 1 bài viết
Default Phân biệt cách sử dụng từ đồng nghĩa trong tiếng Trung

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG
MỘT SỐ TỪ ĐỒNG NGHĨA TRONG TIẾNG TRUNG

不&没有
不 (nghĩa là "KHÔNG") dùng trong trường hợp chủ quan, tức là khi bản thân mình có ý nghĩ "bu" một điều gì đó trong đầu.
VD: Khi một người hỏi bạn có ăn cơm ko, bạn nói "我不饿", có nghĩa là "Tôi không đói", cái suy nghĩ đó là hoàn toàn do bạn chủ động bởi vì hiện tại bạn không đói.

没有 (nghĩa là "Không có","Làm gì có","Đâu mà", etc), nghĩa tiếng Việt thế nào thì lúc dùng sang tiếng Trung cũng như vậy, nó hay dùng với thì quá khứ.
VD: Bạn(A) và một người bạn(B) hội thoại như sau
B: 为什么他(C)知道我跟其他男生来往?是不是你说的?
(Tại sao anh ta(C) lại biết mình có người con trai khác, có phải bạn nói ko)
A:我没有啊。
(Làm gì có, mình có nói đâu)

Cũng ví dụ này, nếu (C) chất vấn (A) thì sẽ như sau
C:她有没有跟其他男生罗嗦?(Có phải A linh tinh với thằng khác ko?)
...(chờ một lúc ko thấy trả lời thế là điên tiết lên)
你说不说?(Mày có nói không thì bảo?)
A:我不说 (TAO KHÔNG NÓI) Ở đây dùng "bu" vì đó là ý nghĩ chủ quan của bạn, bạn nhất định không nói, bạn muốn cái "KHÔNG" đó.
Chỗ này không thể dùng "meiyou" được, vì "meiyou" không thể hiện cái chủ quan, cái "khát vọng" "không muốn tiết lộ bí mật của bạn mình" :D.


Dù sao nhiều khi nói nhiều quen đi mà ko để ý đến "bu" và "meiyou" nữa, nó thành phản xạ thì ít khi sai hơn.

老师和教师的分别
教师和老师都是用来指履行教育、教学职责的专业人员。教师和老师的用法仍有些差别,这两个词用法的差别如下:

(一)“教师”专指担任教学职责的专业人员,如“我的姐姐是小学教师”,“老师”除了指担任教学职责的专业人员外,还可以尊称在某方面值得我们学习的人,例如“你们的能力比我强,是我学习的老师。”

(二)“老师”可以用来称呼人,如“黄老师”“林老师”,我们却不能用“教师”来称呼人,如我们不能说“林教师”,因为“教师”是总称
作&做
一、“作”和“做” đều có nghĩa là làm.Đối với những sự vật cụ thể thì ta thường dùng“做”,còn đối với các sự vật trừu tượng ta lại thường dùng“作”.
(一) Khi làm từ tổ để tạo thành các từ,ngữ


做:做事|做工|做活|做梦|做声|做法( không dùng là“妖道作法”(*),cũng không dùng là 文章的“作法”(*))|做戏|做鬼|好吃懒做|一不做,二不休|白日做梦|小题大做。
作:作息|作案|作别|作风|作用|作价|作业|作乐|动作 操作|制作|劳作|协作|合作|耕作|作弊|作对|作恶|作孽|作祟|作假|作伪|作难|作梗|作乱|作俑|天公作美|作乐(lè)|恶作剧|作恶多端| 无恶不作|作威作福|作奸犯科|胡作非为|为非作歹|为虎作伥|弄虚作假|逢场作戏|无所作为|见机而作|作法自毙|作茧自缚|为人作嫁|作壁上观。

Mang ý nghĩa là“装作”:作势|作态|造作|做作|装聋作哑|装模作样|装腔作势|惺惺作态|矫揉造作。
Mang ý nghĩa là“兴起、发作”:作战|振作|作乐(yuè,演奏)|推涛作浪|兴风作浪|一鼓作气|日出而作|枪声大作 作怪|作色|作呕|兴妖作怪|令人作呕。

(二) Khi làm động từ đơn âm tiết
⒈ Tân ngữ thường là danh từ,sự vật cụ thể thì dùng“做”: ~好事|~买卖|~生意|~手脚|~手术|~功课|~笔记|~学问|~习题|~练习(题)|~噩梦|~事情|~家务|~早操|~健身操|~柔软操|~木匠 活|~日班|~结论。
“~工作、~作业” thường dùng“做” bởi vì ở đây“工作” và “作业” đều thuộc danh từ,nếu dùng cả 2 từ “作” thì sẽ gây ảnh hưởng đến việc đọc hiểu.


Mang ý nghĩa là tổ chức hoạt động “举行活动”.Những từ dưới đây thì thường dùng “做’:~寿|~满月|~礼拜|~祈祷|~佛事|~生日|~游戏。

⒉ Tân ngữ là động từ( cũng bao gồm các động từ có đặc điểm như danh từ) đối với các sự vật tương đối trừu tượng ta thường dùng“作”:~调查|~考察|~研究|~分析|~判断|~推断|~检查|~比较|~说 明|~评价|~概括|~介绍|~答复|~解答|~解释|~证明|~鉴定|~实验|~试验|~示范|~辩护|~删节|~反应|~记录|~统计|~安置|~处 置|~发挥 ~决定|~规定|~交代|~联系|~让步|~挣扎|~牺牲|~贡献|~准备|~打算|~抉择|~补充|~动员|~斗争|~改进|~宣传|~表演|~讲 话|~指示|~指导|~检讨|~汇报|~报告。

二、“作” và “做” đều mang ý nghĩa là“制作”.Những sự vật cụ thể thì dùng“做”,sự vật trừu tượng thì dùng“作”.
(一)Tân ngữ thường là danh từ,đối với những sự vật cụ thể ta dùng“做”:~饭|~早饭|~晚饭|~年夜饭|~粉蒸肉|~鞋|~军服|~衣服|~衣裳|~针线|~面包|~大衣柜|~汽车|~模型|~圈套|~手脚|~记号。“~作文、~文章” cũng dùng“做”.

(二)Các sản phẩm về tinh thần ta dùng“作”( có cái đã hợp thành 1 từ):~诗|~画|~曲|~乐(yuè,制作乐律)|~杂记|~曲子|~广告( Nếu chỉ việc sử dụng vật liệu để làm quảng cáo ta thường viết“做广告”,“做灯箱广告”)

Chế tạo các sản phẩm,thậm chí là tác phẩm ta dùng “作”:著作|创作|大作|拙作|习作|原作|佳作|杰作|名作|遗作|处女作|著作等身|呕心之作|压卷之作|成功之作。

三、“作” và“做” đều mang ý nghĩa là đảm nhận,đảm nhiệm“担任、充当”.Tuy nhiên ngoài trừ các từ đã được hình thành từ trước còn lại đều thường dùng“做”.
“作为”“做为” đều chính xác

(一) Khi người đảm nhiệm 1 nhiệm vụ ,thân phận nào đó thì dùng “做”:~媒 ~人|~东|~客(“作客他乡”的“作客”是古语词) |~官|~主|~母亲|~父亲|~妻子|~丈夫|~儿子|~女儿|~长辈|~晚辈|~主人|~伴儿|~女仆|~保姆|~短工|~伙计|~牛马|~奴隶|~ 所长|~经理|~老板|~助手|~秘书|~车工|~夜工|~杂务工|~车间主任|~检验工|~采购员|~保育员|~皇帝|~宰相|~知县|~隐士|~党 员|~研究生|~代表|~教员|~会议主席|~寡妇|~少奶奶|~俘虏|~骨干|~尼姑|~人质|~孝子|~屈死鬼|~走狗|~汉奸|~亡国奴|~贼心 虚|~向导|~特务|~眼线|~内线|~侦探|~帮手|~保人|~代言人|~和事老|~介绍人|~中间人|~朋友|~亲家|~对头|~表率|~模范|~后 盾|~靠山|~编辑|~出纳|~翻译|~导演|~担保|~见证|~掩护
(7 từ sau về hình thức thì giống như động từ nhưng thực tế lại là danh từ chỉ những người làm loại công việc đó)


Tất nhiên khi mang nghĩa “充当” thì tân ngữ cũng có khi chỉ vật( có nghĩa chỉ "thân phận" của vật),thông thường ta dùng“做”:~线索|~例子|~样子|~代价|~副本|~实例|~资料|~资 本|~幌子|搬几块砖头~凳子|拿这间屋子~会客室|拿树皮~造纸的原料|拿肩膀~梯子|~寝室|~下酒菜|~封面|~原料|~人情|~挡箭牌|~招 牌|~伪证|~参考(资料)|~抵押(品)|~纪念(品)。

(二)Các từ dùng “作” được hình thành từ sớm:作废|作罢|作准|作数|作陪|作客(他乡)|作保|作中|作古|以身作则|认贼作父|自我作古。

(三)Đối với “当zuò、叫zuò、称zuò、看zuò、变zuò、算zuò、比zuò、换zuò”, có cái giống từ có cái không.Từ điển cũng không viết,cho nên theo ý kiến chủ quan thì nên dùng “做”.

比较,对比,相比

1. 比较Từ tính: : Động từ(动词)
Ý nghĩa:
把两种或几种同类事务加以对照,辨别其异同,好坏等(đối chiếu so sánh 2 hay nhiều sự vật cùng loại, phân biệt sự khác biệt, tốt xấu…)
Phó từ(副词) Ý nghĩa:
表示与某对象对比, 具有一定的程度(biểu thị sự so sánh các đối tượng ở những cấp độ khác nhau.)
Giới từ(介词) Ý nghĩa
表示比,引进比的对象(biểu thị ý nghĩa so sánh, dẫn dắt đến đói tượng so sánh)
“比较” không dùng trong câu phủ định.
Từ ngữ phối hợp
难以~/仔细~/认真~/作~/~起来/~与别人~/~冷/~好/~合理/…
VD: 比较起来,还是这家商店的商品价格便宜
So sánh giá của mấy cửa hàng thì cửa hàng này giá rẻ hơn cả.
这几栋房子中,我还是比较喜欢东边的那栋。
(Trong mấy căn phòng, tôi thấy thích căn phòng ở phía đông hơn.)
汽车的数量比较去年有显著的增长。 (So với năm ngoái số lượng xe tăng rõ rệt.)

2. 对比
Từ tính: Động từ (动词) Ý nghĩa
两种事物进行比较(tiến hành so sánh hai sự vật)
Danh từ(名词)Ý nghĩa
比例(tỉ lệ)
Từ ngữ phối hợp
~色/~度/~法/~两种观点/~好坏/新旧~/鲜明~/力量~/…
VD: 对比两支球队的实力,水平差不多,胜负很难预测。
(So sánh về thực lực giữa hai đội bóng, trình độ ngang nhau rất khó dự đoán đội nào thắng.)
双方人数对比是一对二。
(Tỉ lệ quân số của hai bên là ½.)

3. 相比
Từ tính: Động từ(动词)Ý nghĩa:
互相比较(cùng so sánh)
Từ ngữ phối hợp
~而言/~之下~A与B~/~起来/不能~/与他/….
VD: 我才学了几个月汉语,水平怎能与他相比,他学了五年了。
(Tôi mới học tiếng Hán có mấy tháng, trình độ làm sao bằng được anh ấy, anh ấy đã học được 5 năm rồi.)

帮忙,帮助,摇助,赞助

1. 帮忙
Từ tính:Động từ(动词)Ý nghĩa:
替别人做事或解决困难(giúp người khác làm việc gì đó hoặc giải quyết khó khăn.)
“帮忙” là động từ ly hợp, có thể thêm các thành phần khác vàogiữa như “帮我的忙”, “帮个忙”, “帮大忙”…,hình thức trùng điệp là “帮帮忙”; khi làm vị ngữ thì không được mang tân ngữ.
Từ ngữ phối hợp:
~救火/~买张票/~取东西/~帮到底/主动~/…
VD:昨天我搬家,小王,小李都来帮忙Hôm qua khi tôi chuyển nhà, Tiểu Vương và Tiểu Lý đều đến giúp

2. 帮助
Từ tính:Động từ(动词)Ý nghĩa:
再别人有困难时,给予人力,物力或精神上的支持(trong lúc người khác gặp hoạn nạn, tích cực giúp đỡ cả về của cải, sức lực)
Khi làm vị ngữ “帮助” được mang tân ngữ
Từ ngữ phối hợp ~老人/互相~/热心~/积极~/主动~/….
VD:我出差时,邻居帮助我照顾孩子。(Khi tôi đi công tác, hàng xóm đã giúp tôi trông nom bọn trẻ.)

3. 援助
Từ tính:Động từ(动词)Ý nghĩa
以实际行动从人力,物力,言论等方面给予支持和帮助(viện trợ cả về sức người, sức của )
Từ ngữ phối hợp 大力~/ 国际~/技术~/经济~/军事~/…
VD: 我们小区每年都要捐款援助受灾地区的人民。
(Mỗi năm ở khu vực tôi sống đều quyên góp tiền để hỗ trợ đồng bào gặp thiên tai.)

4. 赞助
Từ tính:Động từ(动词)Ý nghĩa:
赞成并出资金给予支持帮助(tán thành và bỏ tiền để giúp đỡ)
“赞助” nhấn mạnh ý nghĩa dùng tiền bạc để giúp đỡ, có thể mang 2 tân ngữ, tân ngữ thứ nhất biểu thị người hoặc tổ chức, tân ngữ thứ hai biểu thị sự vật.
Từ ngữ phối hợp
~活动/~商/大力~/提供~/….
VD 有四家公司赞助这次中学生英语竞赛活动(Có 4 công ty đã đầu tư cho cuộc thi anh ngữ trung học lần này.)

了解、知道
Cả 2 từ này đều là động từ tuy nhiên về mặt ý nghĩa và cách dùng cũng có nhiều điểm khác nhau.“了解” dùng để chỉ việc biết 1 cách rất rõ ràng, cụ thể, là động từ chỉ hoạt động tâm lý.“知道” dùng để chỉ việc có nhận thức đối với sự thật hoặc đạo lý.

1.Cả 2 từ trên đều có thể làm vị ngữ:

我了解你的想法。
他知道我喜欢唱歌。

2.Cả 2 từ trên đều có thể làm định ngữ và đều đi kèm với“的”

我了解的情况太多了。
他知道的词语不太多。

3.Đằng trước “了解” có thể có bổ ngữ mức độ như: “很了解”,“十分了解”.Tuy nhiên đằng trước “知道” lại không thể có bổ ngữ mức độ cho nên ta không thể nói “很知道”、“十分知道”.

4.“了解” còn có thể dùng kết cấu “……的了解” để làm danh từ còn “知道” thì không thể dùng như thế.

我对他没有具体的了解。
他家的情况我只有一个大概的了解。

5.“了解” có thể lặp với hình thức ABAB “了解了解”.Còn “知道” thì không thể nói thành “知道知道”:

这件事情我去了解了解。
我们先了解了解这一带的情况。

6.“了解” còn có khi mang ý nghĩa là nghe ngóng, điều tra .Còn “知道” thì không có ý nghĩa này.

我向你了解一下他的情况。(nghe ngóng)
这个人我已经了解过了。(điều tra)

Từ các ví dụ chúng ta có thể nhận thấy mức độ của “了解” và “知道” không giống nhau. “知道” thì chỉ biết sự việc ấy còn “了解” thì thấu đáo hơn “知道”.Đồng thời cả 2 từ khi tạo cụm từ trong câu cũng có nhiều điểm khác biệt.
表达”“表示” và “表现”
“表达” là động từ biểu thị việc thông qua ngôn ngữ hoặc văn tự để nói lên hoặc viết ra tư tưởng hoặc tình cảm của mình.“表达” còn dùng để chỉ việc vận dụng từ ngữ ngôn ngữ để biểu đạt.Ví dụ:
(1)这首诗表达了诗人对生活的热爱。
(2)我无法用语言来表达对你们的感激之情。
(3)他对英语口语表达能力很强。

“表示” khi đảm nhận là động từ thì tân ngữ đi kèm thường là các từ ngữ chỉ thái độ, ý kiến.Ví dụ:
表示感谢 表示欢迎 表示满意 表示友好
表示关心 表示赞成 表示愿意 表示同意
表示反对 表示决心 表示观点 表示同情

Thái độ hoặc ý kiến của con người thường có thể thông qua ngôn ngữ, hành động, tình cảm để biểu hiện.Cũng có thể thông qua 1 sự vật nhất định hoặc dấu câu để biểu thị ý đặc biệt nào đó.A biểu thị B.Ví dụ:
红色表示吉祥
点头(鼓掌)表示同意(肯定)
“>”表示“大于”
“P”表示可以停止的地方

Cũng có thể dùng cấu trúc “对(向)+người hoặc vật+表示+động từ(thái độ)” như:
(4)对你们的热情接待表示衷心的感谢。
(5)我对这件事的真实性表示怀疑。
(6)向你们表示歉意。

“表示” cũng có thể làm danh từ.Ví dụ:“高兴的表示”、“友好的表示”、“痛苦的表示”.
“表现” Khi làm động từ thì thường khiến những thứ thuộc về tầng sâu như phẩm chất con người,tài năng,tinh thần,khí khái,đặc điểm,tu dưỡng,thái độ...bộ lộ ra ngoài.Chủ yếu thông qua ngôn ngữ,tác phong,diện mạo của 1 người mà khiến cho người ta cảm nhận được tinh thần thái độ của người đó.Đằng sau “表现” thường thêm các bổ ngữ như “出”、“得”、“在” để nói rõ việc biểu hiện cái gì, biểu hiện như thế nào, biểu hiện trên phương diện nào.Ví dụ:
(7)他在同学面前,表现出虚心好学的样子。
(8)他在工作中表现得非常积极。
(9)内心的矛盾和痛苦没有表现在她的脸上。

“表现” còn có thể làm danh từ.Như:“工作中的表现”、“生活水平提高的表现”、“不负责任的表现”、“XX人的表现”.
Ngoài ra “表现” còn chỉ sự cố ý bộc lộ chính mình , phô trương khoe mẽ,mang hàm ý không tốt.

对于和关于
对于 và 关于đều có liên quan đến sự vật được đề cập tới. Đều có tạo thành kết cấu giới từ, làm trạng ngữ hoặc định ngữ trong câu. Ví dụ:
(1)关于(对于)这个问题,我们要研究一下。
(2)对于(关于)今年学校招生的情况,我不太清楚。
(3)对于(关于)工作的安排,大家有什么意见?
对于chủ yếu dùng chỉ ra đối tượng và thái độ chủ quan đối với sự vật.关于chủ yếu chỉ ra nội dung, phạm vi của sự vật và người hay có liên quan đến sự vật. Ví dụ:
(4)对于(*关于)这个问题,我十分感兴趣。
(5)对于(*关于)你的热情帮助,我表示衷心感谢。
(6)对于(*关于)汉语的发音,大家应该特别重视。
(7)会议的内容是关于(*对于)安全生产的问题
(8)这是一份关于(*对于)事故原因的调查报告。
(9)请你介绍一下关于(*对于)河内发展的情况。
对于có thể đặt trước chủ ngữ, cũng có thể sau chủ ngữ. Các câu (1) (2) (3) (4) (5) (6) đều có thể đem chủ ngữ 我们,我,大家đặt trước 对于. “关于” chỉ có thể đặt trước chủ ngữ.
关于thường dùng trong câu tiêu đề của tên sách, bài văn, báo cáo. 对于không có cách dùng này. Ví dụ: 这篇文章的题目是“关于环境污染的调查报告”。
然,必定,一定
1. 必然
Từ tínhHình dung từ(形容词)Ý nghĩa
从事理上讲是确定的(cố nhiên)
“必然” nhấn mạnh sự ảnh hưởng của nguyên nhân khách quan đến sự vật, mà có thể xuất hiện kết quả, thường dùng để nói các luận chứng, không có hình thức phủ định, không được thêm “不” vào trước hoặc sau.
Từ ngữ phối hợp
~的结果/~的趋势/~的联系/~性/~如此/~失败/~灭亡/…
Ví dụ
“生,老,病,死” 是人生必然的规律。(“Sinh, lão, bệnh, tử” là các quy luật cố nhiên trong cuộc sống.)

2. 必定
Từ tínhPhó từ(副词)Ý nghĩa
表示说话人对某一情况的出现很有把握(thể hiện người nói rất nắm chắc tình hình)
表示态度坚定,不会改变(thể hiện thái độ kiên định, không thay đổi)
“必定” nhấn mạnh ý nghĩa phán đoán chính xác chủ quan, thái độ kiên định, nhấn mạnh sự xuất hiện kết quả là tất yếu; không có hình thức phủ định, không được thêm “不” vào phía trước; dùng nhiều trong văn viết.
Từ ngữ phối hợp
~~成功/~失败/~胜利/~会发生/~戒烟/~准时完成/…
Ví dụ
他每次到北京都来看我,这次也必定会来。
(Mỗi lần anh ấy đến Bắc Kinh đều đến thăm tôi, chắc chắn lần này cũng sẽ đến.)
只要你努力,就必定能成功。 (Chỉ cần bạn cố gắng, ắt sẽ thành công.)

3. 一定
Từ tínhHình dung từ(形容词)Ý nghĩa
相当的,某种程度的,特定的(tương đương, nhất định)
规定的,确定的(quy định, chính xác)
Phó từ(副词)Ý nghĩa
表示态度坚定,或必定如此(thể hiện thái độ kiên định hoặc nhất định phải như thế)
“一定” khi làm phó từ nhấn mạnh phân tích, tính toán, suy đoán sự vật theo chủ quan, ngữ khí nhẹ hơn “必定”; có hình thức phủ định, có thể thêm “不” vào trước hoặc sau thể hiện ý nghĩa “không thể”; thường dùng trong cả văn nói và văn viết.

Từ ngữ phối hợp
不~/~的比例/~的条件/~的环境/~的规模/~来/~很好/~是那样/…
VD: 报考这个专业的研究生需要一定的条件。
(Để ghi tên dự thi đối vời một nghiên cứu sinh chuyên nghiệp thì phải có những điều kiện nhất định.)
他今天没来上课,一定是身体不舒服。 (Hôm nay anh ấy không đến lớp, nhất định là bị ốm.)
“二”与“两”
“两”一般只作基数词,“两” thường là từ chỉ số đếm
“二”还可以作序数词,“二”ngoài tác dụng làm từ chỉ số đếm nó còn có thể làm từ chỉ số thứ tự

但在一般量词如“层”的前面,“二”只能作序数词,“二层楼”是第二层楼的意思。
Nhưng nếu như trước 1 lượng từ nhất định vd như “层”thì “二” chỉ có thể làm từ chỉ số thứ tự ,“二层楼” có nghĩa là tầng thứ 2 của toà nhà
“二”与“两”都作基数词的时候,意义是一样的。
但是根据普通话的习惯, 用法也有许多不同。
Khi “二”与“两” đều là từ chỉ số đếm thì ý nghĩa của chúng là giống nhau,nhưng căn cứ vào sự quen thuộc trong cách sử dụng tiếng hán thì cách dùng của chúng lại có rất nhiều điểm không giống nhau
VD :“十二、二十、两丈二尺”不能说成“十两、两十、二丈两尺或二丈二尺”,“二两”也不能说成“两两”。

“二”和“两”都作基数词的时候,用法大致有哪些不同, Khi “二”和“两” đều là từ chỉ số thứ tự thì cách dùng của chúng có 1 số điểm không tương đồng.
VD:读数目字(一、二、三)  小数和分数(一点二、三分之一)
多位数中的百、十、个位(二百二十二)
二 用 两 不用

表示双方(两全其美)  不定的数目(他真有两下子)
“半”之前(两半儿)  一般量词之前(两个人)
二 不用 两 用

在“千”前“万”“亿”后(两亿二千万、六万二千)
传统的度量衡单位之前(二斤。“二两”不能说成“两两”)
二 多用 两 少用
“千”“万”“亿”之前(两千、两万、两亿)
新度量衡单位之前(两千米)
二 少用 两 多用
理解&了解
了解 có 2 ý nghĩa chính:
一、Hiểu 1 cách tường tận:
(1)他们俩早就认识了。彼此非常了解。
(2)他很了解中国的历史和文化。
(3)我们不了解事故的原因。
二、Nghe ngóng,điều tra
(4)请你了解一下最近的天气情况。
(5)去那儿了解了一天,什么情况都没了解到。
(6)医生应该及时了解病人的情况。

“理解” có ý nghĩa như “了解” tuy nhiên không có ý nghĩa nghe ngóng,điều tra.“理解” tức là thông qua phán đoán,suy luận để đưa ra kết luận tại sao lại như vậy.Ngoài ra “理解” còn mang nghĩa “原谅”。Mức độ của “理解” cao hơn 1 bậc so với “了解”.Xem và so sánh các ví dụ dưới đây:
(1)a.他很了解我。
b.他很理解我。
(2)a.我们应该互相了解。
b.我们应该互相理解。
(1)a.có ý nói anh ấy biết rất rõ về hoàn cảnh của "tôi" như quá khứ,sở thích,thói quen,suy nghĩ...
b.có ý nói vì biết rất rõ về tôi nên anh ta biết rõ tại sao tôi lại nghĩ,nói hoặc làm như vậy.
(2)a.có ý nói 2 bên sau khi quen biết nhau thì cần phải thêm về tình hình của bên kia như nắm rõ đối phương nghĩ và làm cái gì.
b.muốn hiểu rõ về nhau thì 2 bên phải dẹp bỏ đi những bất đồng,phải tôn trọng,thông cảm,giúp đỡ lẫn nhau.Chúng ta thường nói “理解万岁” chứ không nói “了解万岁” là vì “理解” còn mang ý nghĩa “原谅”.
Xem bảng so sánh dưới đây để xem sự khác nhau trong cách dùng.
理解
反义词是“误解”*了解理解 *理解一下 *理解过人、事 *进行理解
*深入理解 *深刻了解 *向人理解
*理解的很正确* *理解错了 *理解不了
对….表示理解
发生这样的事真不可理解
得到(赢得)人的理解
*理解了很长时间
理解(能)力强

“搞” và “弄”
“搞” và “弄” đều có nghĩa là làm,có thể thay thế cho nhiều động từ khác nhau.Có thể đi kèm với nhiều tân ngữ hoặc động từ khác nhau.Tân ngữ thường rất hiếm khi là đơn âm tiết.
Các điểm giống nhau của “搞” và “弄”
1.Bố cục ngữ pháp
(1) 你从哪儿搞(弄)到了两张电影票?
(2)肚子饿了,搞(弄)点儿什么吃的?
2.“搞” hoặc “弄”+ bổ ngữ.Bổ ngữ đi kèm thường là “错”、“清楚”、“明白”、“乱七八糟”、“好”、“丢”、“成”、“通”、“出来” v..v
(3)对不起,我搞(弄)错了你俩的名字。
(4)我搞(弄)不清楚“了”的用法。
(5)我把电影票搞(弄)丢了,怎么办?
(6)你们怎么把房间搞(弄)成这个样子?
(7)房间刚刚搞(弄)好,又被孩子们搞(弄)的乱七八糟。
(8)事情到现在还没搞(弄)出个接过来。
Ý nghĩa của các cụm từ dùng “搞”
1.搞工作:从事某种工作
(1)他是搞古代文学的。
(2)大家一起把环境卫生搞好。
2.搞关系:拉关系
这个人搞关系很有一套办法。
3.搞好关系:处理好关系
朋友间应该搞好关系。
4.搞活动:组织活动
每年四月,学校都搞一次教学活动。
5.搞对象:找对象
听说你搞上对象了?
6.搞上去:使差的情况向好的方向发展。
大家决心把生产搞上去。
7.搞下去:继续做
试验虽然失败了,但还要搞下去。
8.搞鬼:在背后做不光彩的事。
怎么自行车又没气了,是谁搞的鬼?
9.搞花样:使事情出现好的活不好的变化。
(1)他喜欢在晚会上高些新花样,使晚会开得更加热闹。
(2)这个人卖东西很不老实,常常在分量上搞花样。
10.搞定:事情决定了或问题解决了。
房子的事到现在还没搞定。
Ý nghĩa của các cụm từ “弄”
1.用手摆弄或玩弄:弄花弄草、弄游戏机、弄着开。
2.做:弄饭、弄菜。
3.想办法做:弄开:瓶盖弄不开
弄车:他把自行车弄好了。
"知道“、”认识“和”熟悉“
Tân ngữ của ”知道“ thường chỉ 1 người nào đó.1 sự việc nào đó, 1 nơi nào đó,1 đồ vật nào đó.”知道某人“ có nghĩa bạn đã nghe nói về tên tuổi người đó hoặc sự việc nào đó liên quan đến người ấy,tuy nhiên vẫn chưa gặp mặt.Không thể nói ”很知道“、”知道知道“.
Đối tượng của ”认识“ chỉ 1 người nào đó,1 nơi nào đó,1 đồ vật nào đó.”认识某人“ chỉ 1 người bạn đã gặp mặt hoặc đã xem ảnh của người đó,biết rõ ngoại hình của người ấy thế nào,người ấy cũng có thể không biết bạn.2 bên gặp gỡ lẫn nhâu thì sẽ 认识.Chúng ta thường nói”认识你很高兴“ trong lần gặp đầu tiên.Không được nói ”很认识“, nhưng có thể nói ”认识认识“.Ví dụ như bạn giới thiệu cho 2 người làm quen nhau thì lúc đó có thể nói:”你们俩认识认识吧。“
”认识“ còn chỉ sự hiểu rõ,nắm vững đặc tính của sự vật,quy luật đặc trưng của năng lực.Có thể nói:”认识能力“
” 熟悉“ dùng để nói việc hiểu rất rõ về 1 ai đó hoặc tình hình của 1 nơi nào đó.Trước và sau ”熟悉“ đều có thể dùng phụ từ chỉ cấp độ.Ví dụ”很熟悉“、”熟悉得很“.Cũng có thể nói ”熟悉熟悉“, ví dụ:”你刚来。应该先熟悉熟悉这儿的情况。“ Cũng có thể nói”对人、情况很熟悉。“
Cho nên ”知道某个人“ không nhất thiết ”认识某个人“,”认识某个人” thì không nhất thiết “熟悉某个人”.Từ “知道” đến “认识” rồi đến “熟悉” bắt buộc phải trải qua 1 khoảng thời gian nhất định để tiếp xúc và qua lại.

"却","可是", "但是"
1/"却"(副),"可是"(连词/副词), "但是"(连词)
2/“但是 ”一般与“虽然 ”连用。“但是”可以连接两个意思相对或相反的词语。
2/“可是 ”可单独使用:可是好人/ 可是真的
3/“但是 ”的语气比可是重
4/ 后面的分句如果有主语,“但是”必须在主语前,“可是”可以在主语之前或之后。
例如:(1)他虽然不是很聪明,但是(可是)他很刻苦。
(2)尽管下着雨,但是(可是)他还是来了。
(3)比赛失败了,可是(但是)他觉得自己学到了很多东西。
5/ “可是”有时是副词“可”+“是”,表示强调语气,“确实是”、“真是”的意思,与“但是”不同。
(1)你千万不要小看他,他可是大名鼎鼎的数学家呀。
(2)我可是从来没有亏待过你啊。
(3)他家媳妇那个贤惠,可是百里桃一。
6/ “却”与“但是”在语义、句法和语用方面的区别。“却”与“但是”在语法意义上的不同:“但是”表示的是转折关系, “却”突出的是对比关系。在句法、语用方面的区别:“却”在单句和句群中的位置都比“但是”要灵活;“但是”句与“却”句的句子功能和语义重心也有所不同.

ĐI SÂU VÀO CHI TIẾT:
却 [què] ( 副) lại, mà lại, nhưng mà( Phó từ biểu thị sự chuyển ý nhẹ nhàng hơn 可)表示转折,语气略轻。
1/我有许多话要说,一时却说不出来。Có nhiều điều muốn nói, nhưng mà trong một lúc không nói hết được.
2/ 文章虽短却很有力。Bài văn tuy ngắn nhưng rất súc tích
Một số ví dụ:
1.我有许多话要说,却不知从何说起。
2.这产品表面光,质量却很差。
3.人总是要犯错误的,但不可救药的却很少。
4.这些青少年不好好念书,却成天玩牌,长此以往,怎么得了?
5.出乎意料之外,却在情理之中。
6.他处事严肃,态度却十分和蔼。
7.就那么点事,他却颠来倒去说个没完。
8.过去他俩不大对头,现在却合得来了。
9.她虽是第一次当众讲话,却一点都不发慌。
10.他表面上和和气气,骨子里却阴险狠毒
可是 [kěshì]
1/Nhưng, thế nhưng, nhưng mà( (连词)Liên từ biểu thị sự chuyển tiếp, phía trước thường có thêm từ “虽然”biểu thị sự nhượng bộ.表示转折,前面常常有“虽然”之类表示让步的连词呼用。
他家虽然很累,可是都很愉快。Mọi người mặc dù rất mệt nhưng rất vui vẻ
2/Thực là, đúng là, thật là真实,实在是
他家媳妇那个贤惠,可是百里桃一。Cô con dâu đó là một người hiền thục, thật là hiếm có.
Một số ví dụ:
1.这个小镇不大,可是很热闹。
2.她经济本来不宽裕,可是硬要摆谱儿。
3.你不希罕,他可是宝贵得很。
4.他心里很不高兴,可是没有表现出来。
5.我想不依他,可是又别不过他。
6.他这个人可是不好惹的。
7.别看这人不起眼儿,人家可是一肚子学问。
8.这个街道工厂设备差,可是产品并不差。
9.这个场子够大,可是音响效果不好,不适合用来开音乐会。
10.他工作很忙,可是还抽空学习英语。
11.我们下午虽然只干了两个钟头,可是很出活。
但是 [dànshì](连词)
用在后半句表示转折。但是一般与“虽然”,“尽管”连用
他想睡一会但是睡不着。Anh ấy muốn ngủ một chút nhưng ko ngủ được.
他虽然已经七十多了,但是精力仍然很健旺。Ông ấy mặc dù đã ngòai 70 rồi nhưng rất dẽo dai.
Một số ví dụ:
1.工作很忙,但是她还坚持锻炼。
2.虽然下雨,但是不冷。
3.旱情诚然是严重的,但是它吓不倒我们。
4.一个宏大但是不切实际的计划
5.他虽然很能干,但是这个问题太难,他也不好解决。
6.个子不高但是长得很结实
7.他们节衣缩食,但是仍然供不起儿子上学。
8.他尽管不同意,但是没把话说绝。
9.您的心意我领情,但是礼物不能收。
10.收入有差别,但是彼此没有攀比的心理。
11.他们失败多次,但是并没有完全失望。
12.虽然大家都说他是个坏人,但是我不这样认为。
13.着墨不多,但是十分贴题
过来 và 过去
*过去 biểu thị mất tri đi tri giác hoặc trạng thái bình thường
ví dụ
他一句话没说完就昏了过去。
anh ấy chưa nói xong một câu thì đã xỉu đi rồi
他被打得死了过去。
hắn bị đánh đến nỗi chết đi
*过来 biểu thị khôi phục tri giác hoặc trở lại trạng thái bình thường lúc ban đầu
ví dụ
我们已经把错句改过来了。
chúng tôi đã sửa lại câu sai rồi.
我现在明白过来了,你是对的
bây giờ tôi đã hiểu rõ lại rồi, anh đúng đấy
享受、欣赏
【欣赏】(1)享受美好的事物,领略其中的趣味:他站在窗前,~雪景。(2)认为好;喜欢:他很~这个建筑的独特风格。
【享受】物质上或精神上得到满足:~公费医疗|吃苦在前,~在后|贪图~|~权利。
公民根据宪法规定所( )的权利。
老板很( )你。
他就是只知道( ),从不想奋斗的那种人。
我们正在( )照片的时候,他打电话过来了。
象牙玉石雕刻是一种供人( )的装饰品。
这座公园里有很多可供( )的花木。
只有乐观的人才能随时( )生活中的乐趣。
通过、经过
【经过】通过(处所、时间、动作等):从北京坐火车到广州要~武汉|屋子~打扫,干净多了|这件事情是~领导上缜密考虑的。(2)过程;经历:厂长向来宾报告建厂~。
【通过】以人或事物为媒介或手段而达到某种目的:~老艺人收集民间故事|~座谈会表示意见。(2)征求有关的人或组织的同意或核准:~组织|~领导|这问题要~群众,才能做出决定。(3)从一端或一侧到另一端或另一侧;穿过:电流~导线|部队~了沙漠|路太窄,汽车不能~。(4)议案等经过法定人数的同意而成立。
强调两个动作的时间先后时,用“经过”。如:
强调实现某种目的的手段、方式、媒介时,用“通过”。如:
“通过”还有考试合格的意思。如:
“经过”可以作名词,指事情从头到尾的发展过程。如:
“通过”作动词,还可以指提案、鉴定、毕业论文等经法定人数同意而成立、合格。如:
这两个词都可以做动词,放在处所词的前面。“通过”侧重于从内部穿过,从事物的一端到另一端。“经过”带有“路过”的意思。

“意思”和“意义”

“意思”和“意义”都可以指话语的内容。这时候“意义”和“形式”相对而言,可以说“语言的形式和意义”,“意思”常说“这个词的意思”“这句话的意思”。如:
[1]中医认为,“风者,百病之始也。”意思是,许多疾病的发生,常与风邪相关连。

“意思”还可以指一个人的想法、观点、愿望,如:
[2]他是中国人,但是也能流利地用韩语表达他的意思。
[3]公司的意思是请你主动辞职。
“意思”可以表示“有某种趋势”。如:
[4]天灰蒙蒙的,看样子有下雪的意思。

另外,“一点小意思”“意思意思”指的是送礼物表示的心意。“不好意思”一般表示“难为情”或用于抱歉。“有意思”“没有意思”指有没有兴趣、情趣。“意义”没有这些用法。如:
[5]“这是我应该做的。”他有点不好意思了。
[6]“你的汉语说得真地道!”大家都夸小金。“小意思!小意思!”小金有点得意了。
[7]在外国旅行者眼里,巴西的狂欢节很有意思。
[8]得了这种病千万别不好意思去看医生,因为那样会给自己带来更大痛苦。
[9]这是我的一点小意思,请您一定要收下。

“意义”还可以表示积极的作用、价值、影响等,可以说“在某种意义上”“从严格的意义上讲”“人生的意义”“深远的历史意义”。“意思”没有这些用法。如:
[10]地铁的意义已经不仅仅是一种快捷的现代交通工具,它象征着新的城市生活。
[11]现在还不能说已经实现了真正意义上的“男女平等”。
[12]人本身也在一定意义上也是大规模生产的产品。

"常常" 和 "往往"
这两个副词都可以表示某种情况时常出现。如:
[1]金教授常常(往往)白天休息,晚上工作。
[2]他往往(常常)会一个人偷偷地流泪。
[3]学习好的人常常会得到老师的表扬。
“往往”侧重于表示到目前为止表现出的某种规律性,常有一个相关的条件,一般不用于主观意愿。“常常”单纯指动作的重复,不注重规律性,不一定需要一个相关的条件,可以用于主观意愿,可以用于将来的情况。
刚才和刚刚

刚才 và 刚刚 đều có quan hệ liên quan tới thời gian, sự khác nhau của chúng chỉ có mấy phương diện sau:

一、刚才(lúc nãy) là danh từ, chỉ một khoảng thời gian ngắn trong quá khứ, có thể đặt trước hoặc sau chủ ngữ. 刚刚(vừa mới) là phó từ, cũng có thể nói 刚(mới), nói rõ thời gian phát sinh động tác. chỉ dùng trước động từ. Thử so sánh:
1.A:刚才你在干什么?
B:刚才我在吃饭。
2.A:阿芳刚才来过这儿吗?
B:刚才她来过这儿。
3.A:你什么时候来的?
B:我刚来。
4.A:你这件衣服买了多长时间?
B:这件衣服我刚买来一个星期。
Từ các ví dụ trên ta có thể thấy, trong câu dùng 刚才 thông tin có được phải nằm trong thành phần của câu sau từ 刚才. Câu dùng 刚刚, thông tin có được ở bản thân từ 刚刚。

二、刚才 không có hình thức phủ định(不刚才 hay 没刚才) nhưng phía sau có thể mang hình thức phủ định: 刚才+不 hoặc 没有.
Hình thức phủ định của 刚刚 là 不是刚刚+动词. Ví dụ:
(1)刚才不(没)下雨,怎么忽然下起这么大的雨。
(2)A:刚刚开始下雨吗?
B:不是刚刚下雨,已经下了好一会儿了。

三、刚才chỉ liên quan đến khoảng thời gian trước hiện tại (lúc nói). 刚刚nói rõ thời gian mà tác động xảy ra không lâu, cũng có thể chỉ một thời điểm nào đó trong quá khứ. VD:(A和B 刚看完电影)

A:你觉得刚才的电影怎么样?
B:很不错。是刚上映(shàngyìng chiếu)的新片子吗?
A:不是刚上映的。听说半年前放过。
B:我想半年前这个电影刚上映的时候,票子一定很难买吧。
A:那当然。刚才我看见很多人在等退票呢。
Trong đối thoại trên, 刚刚 còn có thể chỉ địa điểm của nơi nào đó vào nửa năm trước.
Sau 刚刚còn có thể dùng 就,又 biểu thị hai sự việc nối tiếp nhau xảy ra trong khoảng thời gian ngắn. Ngoài ra, 刚刚còn mang cái nhìn chủ quan đối với sự dài ngắn của thời gian. Ví dụ:
(1)我刚进门,就听见电话铃响了。
(2)练习本刚买来不久就用完了。
(3)上海我刚来一年多。

Ngoài biểu thị thời gian ra, còn có nghĩa không gian, số lượng vừa vặn. Thông thường nói 刚好. Ví dụ:
(1)这个教堂刚好做得下20个学生。
(2)我刚刚满18岁。
(3)两斤苹果家两斤桔子刚好元。

恋爱 và 爱

“恋爱”có nghĩa là yêu đương, hẹn hò nhưng để chỉ giai đoạn trước khi kết hôn. Nó có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ chúng ta thường dùng “谈恋爱”để chỉ 2 người đang yêu nhau .
• 1. 恋爱是男女青年的自由。
• 2. 他俩正在谈恋爱。Họ đang yêu.
• 3. 他的大女儿已经30多岁了,还没有谈恋爱。Con gái lớn của ông ấy đã ngoài 30 rồi mà vẫn chưa yêu.
• 4. 苗族青年恋爱方式和汉族不同。Người Hmong và người Hán khác nhau ở cách hẹn hò.
• 5. 他们恋爱了好几年才结婚。Họ yêu (hẹn hò) nhau vài năm trước khi kết hôn.
• 6. 恋爱中的女孩子总是希望男朋友很浪漫。Khi yêu con gái thường mong bạn trai mình lãng mạn.
7. 他们性格不同,常闹矛盾,恋爱不下去了。Tính cách của họ khác nhau thường hay cãi cọ, không còn tiếp tục tình yêu được nữa.


Trong tiếng Hán chúng ta dùng “恋爱上” hoặc “爱上” để chỉ "yêu, phải lòng..).
Examples:

- 他们两个恋爱上了。Hai người đó giờ đang yêu nhau
- 我觉得你爱上了小王。Tớ cảm thấy cậu yêu tiểu Vương mất rồi.

Lưu ý rằng “恋爱上” và “恋爱” không thể theo sau bởi một tân ngữ.
Như các ví dụ này là sai:
• 1、他没想到他自己那么快就恋爱那个女孩子了。
• 2、是伯母自己恋爱上了那个研究生,海琳并不喜欢他。
• 3、他们两个谈了好久恋爱,一直没结婚。
• 4、她恋爱上了自己的老板。
Các câu đúng :
• 1、他没想到他自己那么快就爱上那个女孩子了。
• 2、是伯母自己爱上了那个研究生,海琳并不喜欢他。
• 3、他们两个谈恋爱谈了好久,一直没结婚。
• 4 、她爱上了自己的老板。
“恋爱”và“爱”không thể bổ nghĩa bởi“互相”。Trong tiếng Hán bản thân từ “恋爱”đã thể hiện tình yêu giữa hai người rồi. Trong tiếng Anh để chỉ cụm từ “to love each other”, chúng ta dùng từ “相爱”。Và “恋爱”cũng không thể được bổ nghĩa bởi“很”,“非常” hoặc bất kỳ phó từ nào khác
Ví dụ:
- 虽然我比他小三岁,可是我们非常相爱。
- 你们相爱几年了?

Câu sai:
• 1、他跟他的新女朋友互相恋爱。
• 2、他们俩先互相认识,接着互相谈恋爱。
• 3、他们两个非常恋爱。
• 4、他们已经不互相爱了,可是他们还在一起。
Câu đúng:
1、他跟他的新女朋友很相爱。
• 2、他们俩先互相认识,接着谈恋爱。
• 3、他们两个非常相爱。
• 4、他们已经不相爱了,可是他们还在一起。

“恋爱”chỉ được dùng để chỉ tình yêu nam nữ, còn “爱” có thể chỉ bất kỳ tình yêu hay sự yêu mến, ưa thích nào. Tuy nhiên không giống như từ "love” trong tiếng Anh có thể sử dụng cho bất cứ thứ gì thì trong tiếng Hán chúng ta chỉ sử dụng “爱” cho một người hay một thứ gì đó mà bạn thực sự quan tâm trong những văn cảnh trang trọng hoặc nghiêm túc. Trong nhiều tình huống nếu dùng “love” trong tiếng Anh thì tiếng Trung ta sẽ dùng “喜欢”hoặc“喜欢” với phó từ bổ nghĩa thay cho “爱”.

Ví dụ:
• 1. 我爱我的父母。(Tôi yêu cha mẹ tôi.)
• 2. 他深爱自己的家庭。(Anh ấy yêu gia đình mình sâu sắc.)
• 3. 每个人都要爱自己的国家。(Mỗi người nên yêu tổ quốc mình)
• 4. 他爱钱超过一切。(Anh ta yêu tiền hơn bất cứ thứ gì)
• 5. 我很喜欢这个地方。(Tôi rất thích nơi này)
• 6. 他很喜欢我太太做的饭。(Anh ta thích (ăn) cơm vợ tôi nấu.)

Câu sai:
• 1、我爱我们的新老师。
• 2、我去北京三次了,我发现我真爱北京。
• 3、你爱中国饭吗?
Câu đúng:
• 1、我很喜欢我们的新老师。
• 2、我去北京三次了,我发现我真喜欢北京
• 3、你喜欢中国饭吗?
Tuy nhiên khi chúng ta nói “thích làm gì đó”, chúng ta có thể sử dụng “爱” và được theo sau bởi một ngữ động từ. Ví dụ:
• 1. 我爱吃中国饭。
• 2. 他爱开玩笑。
• 3. 你爱看电影吗?
Ví dụ sai:
• 1、我爱饺子。
• 2、他不爱中文,可是他不得不学中文。
Câu đúng:
• 1、我爱吃饺子。
• 2、他不爱学中文, 可是他不得不学中文。
办法/方法/方式
方法:phương pháp, cách thức, biện pháp
方式:cách, phương thức, cách thức, biện pháp
办法:cách, biện pháp, phương thức
Về mặt ngữ pháp , “方法”, “方式” và “办法”không có sự khác nhau phân biệt. Chúng đều chứa đựng nghĩa cơ bản trong tiếng Anh là " phương pháp, cách thức" nhưng trong tiếng Trung mỗi từ lại có cách dùng riêng. Do đó lỗi mà sinh viên hay mắc phải là dịch trực tiếp một từ Tiếng Anh sang Tiếng Trung


“方法” chỉ lối suy nghĩ, cách nói hay cách hành động.
“方式” có nghĩa là hành vi cư xử hay phương pháp làm việc.
“办法” chỉ cách thức hay phương pháp để giải quyết vấn đề
Cách dùng sai:
1. 我得想方法记住那些生词。
Câu này chỉ ra rằng, tôi gặp khó khăn trong việc nhớ những từ mới này, vì vậy tôi phải suy nghĩ ra cách để giải quyết vấn đề.Trong trường hợp này nên dùng ""“办法”
2. 他的学习办法很好。
Trong câu này nên dùng “方法”, thay cho “办法”bởi vì nó cho thấy rằng anh ta có phương pháp học tốt và anh ta không có vấn đề cần giải quyết
3. 有的学生用装病(zhuāngbìng)的方式来逃课(táokè, to escape from class)。
“方式” ở đây nên được thay thế bởi “办法”, bởi vì “办法” làm rõ việc vài sinh viên vì không muốn tham dự lớp học nên đã nghĩ ra một cách (giả vờ ốm) để giải quyết vấn đề (tham dự lớp học) “方式” chỉ miêu tả cách của một người nào đó trong việc giải quyết vấn đề ra sao.
Các câu trên được sửa như sau:
1.我得想办法记住那些生词。
2.他的学习方法很好。
3.有的学生用装病的办法来逃课。
Những từ thường dùng chung với “方法” là: 思想方法,工作方法,学习方法,看问题的方法, etc
Những từ thường dùng chung với: “方式” là: 工作方式, 理财(lǐcái, manage money)方式, 生活方式, 领导方式, 谈话方式
“方式” có nghĩa rộng và được ứng dụng nhiều hơn “方法”, thì trang trọng hơn. “方式” bao gồm cả cách thức, tác phong làm việc gì đó. “方法” chỉ có nghĩa là phương pháp, cách thức. Chúng có thể hoán đổi cho nhau khi được dùng với “工作, 谈话, 领导, 理财”, etc. “方法” thì cụ thể, rõ ràng hơn, “方式” có nghĩa chung hơn.
Ví dụ:
他非常注意工作方法。(biện pháp làm việc)
他非常注意工作方式。 (kiểu, phương pháp làm việc)
那位经理的领导方法非常特别。
(Phương pháp lãnh đạo của vị giám đốc đó rất đặc biệt )
那位经理的领导方式非常特别。
王太太又学会了一种新的理财方法。(Bà Vương đã học được cách mới quản lý tiền). “方法” được sử dụng để nói đến một loại phương pháp rõ ràng, cụ thể. “方式” là một thuật ngữ tổng quát và không thích hợp ở câu này.
Chú ý: Chúng ta không thể nói: 学习方式, 思想方式, nhưng chúng ta nói: 学习方法,思想方法。
“办法” không thể thay thế cho “方法” và “方式”.
Ví dụ, chúng ta không thể nói:
你别着急,我有方法去那里。
这个汉字太难写了,我得想个方式记住它。
Cả hai câu trên đều chỉ : "Tôi và bạn" đều có những khó khăn khi làm thứ gì đó vì vậy tôi phải có cách giải quyết khó khăn này.
Nhưng chúng ta nói:
你别着急,我有办法去那里。
这个汉字太难写了,我得想个办法记住它。
Các từ sau thường được dùng với “办法”:
想办法, 找办法, 有办法, 没办法, 好办法
Ví dụ:
我们得想办法早点到那儿。
通过讨论,我们找到了解决问题的办法。
他要是不来,你也没有办法。
抱歉 与 对不起 !
“抱歉”多用于书面语,而“对不起”多用于口语
还有,“抱歉”不能直接带宾语,我们不能说“抱歉你”,我们要说“向谁抱歉”。
ex:这件事是我的错,我应该向你抱歉才对。
"抱歉是自己没错的时候还得让别人心里觉得你有错的时候说的,对不起是自己真的错的时候说的"
"说对不起的时候是真的做错了事情,真心诚意的道歉
说抱歉的时候,基本上是为了让对方心里好受些,更多的时候还会让我心里好过些,用不好意思替代"
"“抱歉”就是“负疚”的意思,抱在这里表示“背负,带着,怀藏,心里存有”之类的意思,表示“因为某件事情对别人负疚”,一般指做错了某件事情或者完成不了某件事情而怀有对某人愧疚的意思。
而“对不起”中的“对”是指“对人无愧,不辜负”,对不起就是说“有愧于或辜负别人了,心里感到难受而觉得”。
抱歉偏重于内疚,对不起偏重于惭愧,按照我的理解,抱歉的严重程度应该比对不起强。所以小事情可以讲对不起,但是毕竟严重时候,请说抱歉!"
忽然和突然有什么区别?
“突然“和“忽然“都用在没想到,出乎意料的情况下。但两者词性不同,“突然”除了是副词以外,还是形容词,除了做状语以外,还能作定语、谓语、补语。 “忽然”是副词,只能做状语。能用忽然的地方,就能用突然, 但能用突然的地方,不一定能用忽然。
“突然”和“忽然”都用在没想到,出乎意料的情况下。例如:
1. 我正要出去,忽然(突然)下起了一阵大雨。
2. 我的自行车刚才还在这儿,怎么忽然(突然)不见了。
3. 忽然(突然)停电了。

“突然”的其他几种用法:
一、 突然+(的)+名词。例如:
1. 情况发生了突然的变化。
2. 这是一起突然的事故。
3. 有一个突然的消息要告诉你们。
二、“很”(程度副词)+突然:突然+“极了”或“得很”。例如:
1. 事情的发生很(太、非常、十分)突然。 事情的发生突然极了(得很)。
2. 天气的变化很突然。 天气的变化突然极了(得很)。
三、动词+得+(……)突然。例如:
1.他的病来得有点儿突然。
2.事故发生的那么突然。
四、其他。例如:
1. 你认为发生这样的事情突然吗?
*“突然”是表示情况在很短的时间里发生,突如其来,令人觉得很意外,一时无法应付
心脏突然停止了跳动。
在转弯的地方突然冲出一只狗来,把我吓了一跳。
*“忽然”有表示事情很快地发生或变化的意思。但比起“突然”,令人意外的程度比较小

Cô Dung Đội Cấn
Add: Số 2 ngõ 42/210 Đội Cấn - Hà Nội
Tel: 091 4346 791
rong laoshi is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
4 kẻ Bồng bột đã cảm ơn rong laoshi vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
boyzandoi92 (11-06-2015), huagang (12-04-2015), ngochan_tranvn (26-02-2017), Phiere (23-02-2015)
Trả lời

DU HOC TRUNG QUOC Bookmarks DU HOC TRUNG QUOC

Ðiều Chỉnh

Quuyền Hạn Của Bạn
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt
Chuyển đến

Chủ đề tương tự
Ðề tài Người Gởi Chuyên mục Trả lời Bài mới gởi
Hà Nội Dạy tiếng Trung bồi, học bằng chữ Latin, giao tiếp cấp tốc uy tín, chuẩn_ cô Đào Hạnh Ms_DaoHanh Tìm gia sư - Nhận dạy tiếng 59 28-07-2016 07:23 PM
Hà Nội Nhà xuất bản Kim Đồng tuyển dụng Cán bộ bản quyền tiếng Trung kotxchia Việc tìm người 9 24-10-2012 10:28 PM
Chữ Trung Quốc vnytc1409 Đất nước Trung Hoa 9 06-01-2012 08:11 AM
Tiếng Trung Quốc (汉语/漢語, 华语/華語, hay 中文 vnytc1409 Đất nước Trung Hoa 0 08-07-2008 10:17 PM


Múi giờ GMT. Hiện tại là 08:33 AM.