Trở lại   Học tiếng Trung | Du học Trung Quốc » HỌC HÁN NGỮ » Trao đổi kinh nghiệm dịch » Dịch Trung ->Việt

Dịch Trung ->Việt dịch tiếng Trung sang tiếng Việt




Dịch các từ & cụm từ sang tiếng Việt

Dịch Trung ->Việt


Trả lời
 
Ðiều Chỉnh
Old 21-07-2008, 11:01 PM
nhim218
Junior Member
 
ID: 2405
Tham gia: 13-07-2008
Giới tính: Female
Bài gởi: 23
Cảm ơn: 6
Được cảm ơn: 10 lần trong 4 bài viết
Default

bài viết của bạn hay quá,cám ơn bạn nhìu nhìu nha
hihihi
nhim218 is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 23-07-2008, 11:05 PM
nhim218
Junior Member
 
ID: 2405
Tham gia: 13-07-2008
Giới tính: Female
Bài gởi: 23
Cảm ơn: 6
Được cảm ơn: 10 lần trong 4 bài viết
Default

cho em hỏi là đoạn văn nè e dịch thế nì đã được chưa ?có gì sai sót và không hay thì mọi người góp ý giúp e nhé .Nhất là cái câu màu đỏ ý .Riêng cụm từ này thì e không bít dịch như thế nào ạ:半包 右上角
迟 笔画为19 画
(1)音韵结构要求:本性起名选字时,不宜用声母是 zh,sh,c 的字为名,最好首字不用零声母或y,w开头的字,双字名应避免全用 ch 声母 i韵母或阳平调的字。不宜用半包右上角这类结构的字注意名的意义与"迟"字的"迟缓","迟到"的含意相连不要产生不佳的歧义
(2)五格最佳搭配:以单性双名为例。

họ Trì với số nét là 12 nét

(1) yêu cầu về kết cấu âm vần:khi đặt tên với họ này không nên chọn các chữ có thanh mẫu là zh,sh,c,chữ đầu tiên tốt nhất không nên bắt đầu bằng y,w hoặc không dùng thanh mẫu nào cả,đối với tên kép nên tránh dùng các chữ có thanh mẫu là "ch" vận mẫu là "i" hoặc mang thanh dương bình. Chú ý tránh làm nảy sinh mâu thuẫn giữa nghĩa của tên với hàm nghĩa " làm chậm lại","đến muộn" của chữ "trì".

(2)Sự kết hợp phù hợp nhất của năm tiêu chuẩn:lấy ví dụ với đơn tính song danh.( câu nè e xin của bác cảnh sát cơ động nha hihi



thay đổi nội dung bởi: nhim218, 23-07-2008 lúc 11:18 PM.
nhim218 is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 24-07-2008, 01:09 AM
ongnon
Khách mời
 
ongnon's Avatar
 
ID: 6
Tham gia: 13-05-2008
Bài gởi: 1,242
Cảm ơn: 136
Được cảm ơn: 787 lần trong 392 bài viết
Default

Trích:
Nguyên văn bởi nhim218 View Post
cho em hỏi là đoạn văn nè e dịch thế nì đã được chưa ?có gì sai sót và không hay thì mọi người góp ý giúp e nhé .Nhất là cái câu màu đỏ ý .Riêng cụm từ này thì e không bít dịch như thế nào ạ:半包 右上角
迟 笔画为19 画
(1)音韵结构要求:本性起名选字时,不宜用声母是 zh,sh,c 的字为名,最好首字不用零声母或y,w开头的字,双字名应避免全用 ch 声母 i韵母或阳平调的字。不宜用半包右上角这类结构的字注意名的意义与"迟"字的"迟缓","迟到"的含意相连不要产生不佳的歧义
(2)五格最佳搭配:以单性双名为例。

họ Trì với số nét là 12 nét

(1) yêu cầu về kết cấu âm vần:khi đặt tên với họ này không nên chọn các chữ có thanh mẫu là zh,sh,c,chữ đầu tiên tốt nhất không nên bắt đầu bằng y,w hoặc không dùng thanh mẫu nào cả,đối với tên kép nên tránh dùng các chữ có thanh mẫu là "ch" vận mẫu là "i" hoặc mang thanh dương bình. Chú ý tránh làm nảy sinh mâu thuẫn giữa nghĩa của tên với hàm nghĩa " làm chậm lại","đến muộn" của chữ "trì".

Âm vận chứ không phải âm vần, chữ xanh là không nên dùng các chữ có kết cấu bao nửa trên bên phải ( ví dụ nhé: 包)
Chú ý: ý nghĩa của tên và hàm ý " trì hoãn ", " muộn" của chữ "trì " kết hợp lại không được nảy sinh ý nghĩa không tốt khác
零声母: chữ âm của thanh mẫu bắt đầu bằng nguyên âm [gồm a, i, e, o , u và uy( khổ không có chữ này nên đánh tạm vậy )] như ai, é, ou, yan, uan
Tam thế nhỉ, chữ nghĩa chỉ có vậy
mà cậu cùng quan tâm đến cách đặt tên này ah, hihi

Giang hồ mê chơi quên quê hương
Giang hồ ta chỉ giang hồ vặt
Nghe tiếng cơm sôi cũng nhớ nhà
ongnon is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Kẻ Bồng bột đã cảm ơn ongnon vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
nhim218 (24-07-2008)
Old 24-07-2008, 11:39 PM
nhim218
Junior Member
 
ID: 2405
Tham gia: 13-07-2008
Giới tính: Female
Bài gởi: 23
Cảm ơn: 6
Được cảm ơn: 10 lần trong 4 bài viết
Talking

hì thanks cậu nhìu,
cậu cũng có vẻ rành về cách đặt tên tRUNG quốc nhỉ
nhim218 is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 26-07-2008, 06:16 PM
nhim218
Junior Member
 
ID: 2405
Tham gia: 13-07-2008
Giới tính: Female
Bài gởi: 23
Cảm ơn: 6
Được cảm ơn: 10 lần trong 4 bài viết
Default

tớ lại lên hỏi mọi ngừi nè hihi
hum ne là một câu chuyện thế nì
"镜花缘"第八十六回侍女玉儿讲了这样一则故事:有一王姓人家,兄弟八个,求人替起名字,并求替起绰号。所起名字,还要名如其人。


一日,有人起名道:第一个,王字头上加一点,名换王主,绰号叫作"硬出头的王大";第二个,王字身旁加一点,名换王玉,绰号叫作:"偷酒壶的王二";第三个,就叫王三,绰号叫作"没良心的王三";第四个,名换王丰,绰号叫作"打铁枪的王四";第五个,就叫王五,绰号叫作"硬拐弯的王五";第六个,名换王壬,绰号叫做"歪脑袋的王六";第七个,名换王毛,绰号叫作"拖尾巴的王七;第八个,名换王全,玉儿说到此处,忽向众人道,这个全字本归八部,并非人字,所以王全的绰号叫作"不成人的王八


những cụm từ màu xanh tớ dịch lần lượt là: Vương đại cứng đầu
Vương nhị trộm hũ rượu
Vương tam vô lương tâm
Vương lục óc bã đậu
Vương thất kéo đuôi

Vương bát bất thành nhân

-----> tớ dịch vậy có ổn ko?
Còn cụm từ màu xanh tớ chưa bít dich thế nào sao cho hay nhất cả! hihi
còn tên 王全 í tớ ko hỉu tại sao nó lại nói là 这个全字本归八部 nhỉ ,tức là cả chữ ấy có 8 bộ à ?tớ dốt nát nên ko hỉu lắm hic hic
nhim218 is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 26-07-2008, 08:41 PM
con meo cuoi
Khách mời
 
con meo cuoi's Avatar
 
ID: 28
Tham gia: 18-05-2008
Bài gởi: 603
Cảm ơn: 177
Được cảm ơn: 1,524 lần trong 301 bài viết
Default

Trích:
一日,有人起名道:第一个,王字头上加一点,名换王主,绰号叫作"硬出头的王大";第二个,王字身旁加一点,名换王玉,绰号叫作:"偷酒壶的王二";第三个,就叫王三,绰号叫作"没良心的王三;第四个,名换王丰,绰号叫作"打铁枪的王四";第五个,就叫王五,绰号叫作"硬拐弯的王五";第六个,名换王壬,绰号叫做"歪脑袋的王六";第七个,名换王毛,绰号叫作"拖尾巴的王七;第八个,名换王全,玉儿说到此处,忽向众人道,这个全字本归八部,并非人字,所以王全的绰号叫作"不成人的王八


những cụm từ màu xanh tớ dịch lần lượt là Vương đại cứng đầu
Vương nhị trộm hũ rượu
Vương tam vô lương tâm
Vương lục óc bã đậu
Vương thất kéo đuôi

Vương bát bất thành nhân
Câu chuyện này là truyện cười, các tên đều hàm ý gắn với một biệt danh xấu nào đó cho người được đặt tên, còn điểm gây cười sẽ lần theo lôgíc để đến đoạn kết với cái tên: 王八。 Tiếng Trung âm này thường đọc lấy nghĩa hai từ này trong cụm từ 王八蛋 dịch thành trứng ba ba, hay trứng rùa, chỉ những tên đầu óc ngu si, không làm ăn nên trò trống gì. Nên từ này nên dịch cả câu đó thành:
这个全字本归八部,并非人字,所以王全的绰号叫作"不成人的王八

Tên Quyền này quy về bộ Bát, nghĩa từ cũng không dùng để chỉ người, nên biệt hiệu của đại ca Vương Quyền sẽ gọi thành "Ba ba chưa thành nhân" (hoặc dịch thoát hơn thì nên dịch thành: Vương rùa chưa thành nhân. Vì cả mấy tên hiệu trên đều có đầu gắn với chữ Vương.)

Vương Thất kéo đuôi ------dịch thành Vương thất vuốt đuôi, lấy nghĩa trong thành ngữ vuốt đuôi chuồn thẳng, chỉ những người làm xong thì phủi tay chuồn mất, không chịu nhận trách nhiệm.

硬拐弯的王五: dịch thành Vương Ngũ ưa lươn lẹo, nghĩa này lấy trong thành ngữ: 拐弯抹角chỉ người hay nói vòng quanh không đi thẳng vào vấn đề chính, không thẳng thắn, nghĩa thuần việt ưa lươn lẹo sẽ hợp hơn với câu chuyện cười này.

打铁枪的王四: cái này nếu dịch theo nghĩa thì có nghĩa là Vương Tứ bắn súng ống, không hiểu ám chỉ điều gì khi dùng biệt hiệu đó, và có thể dịch theo nghĩa khác không, vì nó còn một nghĩa 打枪nghĩa là thi hộ, làm bài hộ. Cái này thì nhà mình xem xét lại xem thế nào nhé!

Vương đại cứng đầu
Vương nhị trộm hũ rượu
Vương tam vô lương tâm
Vương lục óc bã đậu
mấy từ này thì ok rồi, cũng không thể dịch theo nghĩa khác hay hơn nữa.


除非难过的事,在世界上没有什么是难过的!哈哈!

thay đổi nội dung bởi: con meo cuoi, 07-08-2008 lúc 11:59 PM.
con meo cuoi is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
4 kẻ Bồng bột đã cảm ơn con meo cuoi vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
airy_fairy_pinklotus (24-11-2009), kotxchia (26-07-2008), nhim218 (27-07-2008), Pika (08-08-2008)
Old 27-07-2008, 12:11 AM
phong sinh
Khách mời danh dự
 
ID: 828
Tham gia: 10-06-2008
Đến từ: trái tim bè bạn
Giới tính: Male
Sở thích: movies,
Nghề nghiệp: screenwriting,
Bài gởi: 53
Cảm ơn: 3
Được cảm ơn: 31 lần trong 12 bài viết
Default

王八蛋 là mắng: "đồ khốn nạn" chứ có phải là kẻ ngu si đâu,

ờ nhưng mà Con mèo cười dịch khá thật, mỗi tội "truyện cười" mới đúng chính tả, :D,

thay đổi nội dung bởi: 笑看风雨, 27-07-2008 lúc 12:19 AM.
phong sinh is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 07-08-2008, 08:53 PM
fairy
Junior Member
 
ID: 3138
Tham gia: 07-08-2008
Giới tính: Female
Bài gởi: 2
Cảm ơn: 0
Được cảm ơn: 0 lần trong 0 bài viết
Default mọi người giúp mình dịch câu này với!

凡炊汤经宿,作甄畦疮。热滑洗头,冷水灌之,作头风;饮水沐头,亦作头风行病。
fairy is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 07-08-2008, 11:52 PM
con meo cuoi
Khách mời
 
con meo cuoi's Avatar
 
ID: 28
Tham gia: 18-05-2008
Bài gởi: 603
Cảm ơn: 177
Được cảm ơn: 1,524 lần trong 301 bài viết
Default

Trích:
凡炊汤经宿,作甄畦疮。热滑洗头,冷水灌之,作头风;饮水沐头,亦作头风行病。
câu này dịch hơi khó, nhưng mình tạm thời dịch ra đây cho bạn, trong đó có một huyệt mình không chắc lắm đó là: phiên âm hán việt nghĩa là huyệt Chân Huề.

Dịch ra thành:
Bình thường khi đun nấu bị bỏng ở kinh túc, dễ dẫn đến chấn thương huyệt Chân Huề . Gội đầu bằng cách xối nước nóng, rót thêm nước lạnh, dễ dẫn đến bị chứng đầu thống; để tóc ngấm lâu trong nước, cũng dễ dẫn đến mắc chứng bệnh đau đầu kinh niên.


Từ khó có liên quan:
头风

Đầu thống – Đau đầu là triệu chứng của rất nhiều nguyên nhân - chỉ xét vị trí đau đã gợi ý cho thầy thuốc chẩn đoán. Nếu thêm các triệu chứng kèm theo đầu thống ta mới có căn cứ để chẩn đoán bệnh gì, do vậy đầu thống hay đau đầu chỉ là một triệu chứng chưa phải là một bệnh.

Giải thích bằng tiếng trung:

病证名。经久难愈之头痛。《医林绳墨·头痛》:浅而近者,名曰头痛;深而远者,名曰头风。头痛卒然而至,易于解散也;头风作止不常,愈后触感复发也。因素有痰火,风寒袭入则热郁而头痛经久难愈。其症自颈以上,耳目口鼻眉棱之间,有麻痹不仁之处,或头重,或头晕,或头皮顽厚,不自觉知,或口舌不仁,不知食味,或耳聋,或目痛,或眉棱上下掣痛,或鼻闻香极香,闻臭极臭,或只呵欠而作眩冒之状(见《杂病源流犀烛·头痛源流》)。热者消风散,冷者追风散。头风发时闷痛,必欲棉裹者,为热郁,用二陈汤加酒芩,荆芥、川芎、薄荷、石膏、细辛。头风痛在一侧者,名偏头风。两太阳连脑痛者,名夹脑风。头风而见头面多汗,恶寒者,名首风。详见各条

经宿: kinh túc

Từ này chuyên ngành y học hơi khó hiểu, nên tớ post cho đằng ấy nguyên tài liệu về nó, để hiểu hơn:




TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH.


1/ KINH CHÍNH
Khởi từ góc ngoài mắt, lên góc trán xuống sau tai, đến gáy rồi vòng lên đầu sang trán, lại trở xuống gáy đi trước kinh Tam Tiêu, tới vai - hội với Đốc Mạch ở huyệt Đại Chùy, với kinh Bàng Quang (h. Đại Trữ) - và kinh Tiểu Trường (h. Bỉnh Phong) rồi nhập vào hõm xương đòn (h. Khuyết Bồn Vị). Một nhánh đi từ sau tai, vào trong tai và ra trước tai, đến sau góc ngoài mắt. Một nhánh từ đuôi mắt xuống hàm dưới (h. Đại Nghênh - Vị) giao hội với kinh Tam Tiêu, lên hố dưới mắt ; - có nhánh vòng qua góc hàm, xuống cổ, nhập vào rãnh trên xương đòn.
Từ xương đòn, phân hai nhánh: Một nhánh chạy về hướng giữa ngực, qua cơ hoành, liên lạc với tạng Tâm, Can, Đởm, rồi dọc theo hông sườn, đến bẹn, vòng quanh xương mu, tiến ngang vào mấu chuyển lớn xương đùi ; Một nhánh từ hõm xương đòn chạy xuống nách, theo cạnh sườn qua sườn cụt tự do, tới khớp háng, đến mấu chuyển lớn, + ở đây có 1 nhánh rẽ liên lạc với kinh Bàng Quang ở vùng xương khu.
Từ mấu chuyển lớn, kinh Đởm chạy xuống chân, theo mặt ngoài đùi, kết dưới đầu gối, chạy dọc theo mặt ngoài cẳng chân, đến trước mắt cá ngoài, lên trên mu chân, đi giữa xương bàn chân thứ - 5, ra tận góc ngoài móng chân áp út. + Một nhánh tách trên mu chân, nhập vào trong ngón cái, liên lạc với kinh Can, hiện ra ở chùm lông tam mao.
2/ KINH BIỆT
Kinh Chính Đởm quay quanh mấu chuyển lớn, tách ra một kinh Biệt đi ngang về thành bụng trước rồi vào xương mu, hợp với đường đi của kinh Túc Quyết Âm Can, lên phía cạnh thân tới mép sau sườn cụt, tuần hành qua ngực, liên lạc với tạng Đởm, Can, Tâm, rồi nổi lên trên mặt, kết ở Mục hệ, nơi góc ngoài mắt để hợp với kinh Chính Đởm ở huyệt Đồng Tư? Liêu.
3/ LẠC DỌC
Từ huyệt Lạc - Quang Minh, xuống bờ trên mu chân đến ngón chân 4 và phân nhánh tại đó.
4/ LẠC NGANG
Khởi từ huyệt Lạc - Quang Minh, bọc ngang đầu xương chày để vào kinh Can ở huyệt Nguyên Thái Xung.
5/ KINH CÂN
Khởi từ góc ngoài ngón 4, đến phía trước mắt cá ngoài, theo bờ ngoài cẳng chân đến ngoài đầu gối, + phân một nhánh đi phía trước đùi, kết ở huyệt Phục Thố (Vị) và + một nhánh kết ở vùng xương cùng. Một nhánh đi lên theo hai bên hông sườn, vào ngực, kết ở hõm trên xương đòn. Nhánh chính đi về phía trước nách, qua phía ngoài hõm xương đòn, xuất ra ở trước kinh Thái Dương Bàng Quang, theo sau tai, lên góc trán, giao hội ở đỉnh đầu, đến hàm dưới và kết ở góc ngoài của mắt.
TRIỆU CHỨNG KINH TIỂU TRƯỜNG
Kinh Bệnh: Điếc, mắt vàng, hàm sưng, họng đau, vai đau, mặt sau cánh tay đau, cổ gáy cứng.
Phủ Bệnh: Bụng dưới đau trướng, đau lan ra thắt lưng, đau dẫn xuống tinh hoàn, tiêu chảy hoặc bụng đau, táo bón, phân khô.
Tiểu Trường Thực: Ruột đau quặn. Mạch Nhân Nghênh lớn hơn Thốn Khẩu 2 lần (Nội Kinh Linh Khu).
Tiểu Trường Hư : Hay tiểu vặt, tiểu són. Mạch Nhân Nghênh nhỏ hơn Thốn Khẩu (Nội Kinh Linh Khu).
Tiểu Trường Hư Hàn: bụng dưới đau, thích ấm, ấn vào đau, bụng sôi, tiêu chảy, lưỡi nhạt, rêu luỡi trắng, Mạch Tế Hoãn (Châm Cứu Lâm Sàng Biện Chứng Luận Trị).
Tiểu Trường Thực Nhiệt: Tâm phiền, khát, miệng lưỡi lở loét, nước tiểu đỏ, nước tiểu ít, tiểu ra máu, lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng, mách Sác (Châm Cứu Lâm Sàng Biện Chứng Luận Trị).
Tiểu Trường Khí Thống: bụng đau cấp, bụng đầy, bụng sôi, đau lan ra sau lưng, đau lan xuống dịch hoàn, lưỡi trắng, mạch Huyền (Châm Cứu Lâm Sàng Biện Chứng Luận Trị).
KINH CHÍNH
RỐI LOẠN DO TÀ KHÍ: Họng đau, họng viêm, Khớp hàm dưới viêm, Cổ gáy cứng khó xoay trở, Cánh tay đau như bị gãy, Vai đau với cảm giác như bị lôi kéo
LẠC NGANG
RỐI LOẠN DO NỘI NHÂN: Kinh chủ về tân dịch nên:Tai ù, tai điếc, Tròng mắt vàng, Hàm dưới sưng, Bụng trướng, đau, Đau dọc theo đường kinh đi qua
LẠC DỌC
THỰC:
Khuỷ tay và vai khó cử động, Khớp khuỷ tay không co duỗi được.
HƯ: Da nổi nhiều mụn cơm, u nhọt
KINH BIỆT
Cùng một triệu chứng với đường kinh chính nhưng đau với tính cách từng cơn.
KINH CÂN
Đau nhức cơ dọc theo đường kinh đi. Đau mặt sau vai lan đến cổ. Cơ cổ gáy co cứng, cảm giác nóng và lạnh vùng cổ. Khớp cổ tay viêm, khuỷ tay viêm, khớp vai sau viêm.Cánh tay liệt, yếu không giơ lên được. Tai ù. Trong tai đau lan đến cằm.Mắt nhắm chặt một hồi lâu mới trông thấy rõ.
ĐIỀU TRỊ KINH ĐỞM
Đởm Hư:
+ Châm bổ huyệt Hiệp Khê (Đ.43) vào giờ Sửu [1-3g] (đây là huyệt Vinh Thủy, Thủy sinh Mộc - Hư bổ mẫu) (Châm Cứu Đại Thành).
+ Hòa Can Đởm. Chọn huyệt của kinh Túc Thiếu Dương + Túc Quyết Âm + Thủ Quyết Âm làm chính, phối thêm Mạch Đốc. Châm bình bổ bình tả. Ít cứu hoặc không cứu (Châm Cứu Lâm Sàng Biện Chứng Luận Trị).
Đởm Thực:
+ Châm tả huyệt Dương Phụ (Đ.38) vào giờ Tý [23-1g] (đây là huyệt Kinh Hỏa, Mộc sinh Hỏa - Thực tả tử) (Châm Cứu Đại Thành).
+ Thanh nhiệt, tả hỏa. Chọn huyệt ở kinh Túc Thiếu Dương + kinh Túc Quyết Âm làm chính. Châm tả hoặc dùng kim Tam lăng châm cho ra máu, không cứu (Châm Cứu Lâm Sàng Biện Chứng Luận Trị).
KINH CHÍNH
THỰC:
Tả: Dương Phụ (Kinh + huyệt Tả - Đ.38), Khâu Khư (Nguyên - Đ.40), Quang Minh (Lạc - Đ37), Đởm Du (Bq.19)
Phối: Thiên Tỉnh (Ttr.10), Lệ Đoài (Vị.45), Đại Cự (Vị.27, Dương Cốc (Ttr.5), Thần Môn (Tm.7).
HƯ: Bổ: Hiệp Khê (Vinh + huyệt Bổ - Đ43), Khâu Khư (Nguyên - Đ.40), Đởm Du (Bq.19), Nhật Nguyệt (Đ.24, Trung Chử (Ttu.3).
Phối: Giải Khê (Vị.41), Thông Cốc (Bq.66), Trung Cực (Nh.3), Thiếu Xung (Tm.9), Bàng Quang Du (Bq.28).
LẠC NGANG
THỰC: Tả: Quang Minh (Lạc - Đ.37), Bổ: Thái Xung (Nguyên - C.3).
HƯ: Bổ: Khâu Khư (Nguyên - Đ.40), Tả: Lãi Câu (Lạc - C.5).
LẠC DỌC
THỰC: Tả: Quang Minh (Lạc - Đ.37).
HƯ: Bổ: Lãi Câu (Lạc - C.5), Tả: Khâu Khư (Nguyên - Đ.40).
KINH BIỆT
RỐI LOẠN DO TÀ KHÍ:
Châm:
+ Phía đối bên bệnh: Túc Khiếu Âm (Tỉnh- Đ.44), Đại Đôn (Tỉnh - C.1).
+ Phía bên bệnh: Túc Lâm Khấp (Du - Đ.43), Thái Xung (Du - C.3).
RỐI LOẠN DO NỘI NHÂN:
Âm Khích (Khích - Tm.6), Dương Giao (Khích - Đ.35), Túc Tam Lý (Vị.36), Hiệp Khê (huyệt Bổ - Đ.43), Hoàn Khiêu (Đ.30).
KINH CÂN
THỰC: Tả: A thị huyệt kinh Cân, Bổ: Hiệp Khê (Vinh + huyệt Bổ - Đ.43), Túc Khiếu Âm (Tỉnh - Đ.44).
Phối: Túc Lâm Khấp (Đ.41), Dương Lăng Tuyền (Hợp - Đ.34), Tứ Bạch (Vị.2).
HƯ: Bổ: Túc Khiếu Âm (Tỉnh - Đ.44), Tả : Dương Phụ (Kinh + huyệt Tả - Đ.38).
Phối:
Túc Lâm Khấp (Du - Đ.41), Dương Lăng Tuyền (Hợp - Đ.34), Tứ Bạch (Vị.2).
CÁC HUYỆT TRÊN ĐƯỜNG KINH ĐỞM :Đồng tử liêu, [Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký...], [Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký...], [Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký...],[Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký...],[Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký...],[Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký...],[Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký...],[Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký...],[Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký...],[Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký...],[Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký...],[Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký...],[Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký...]....


Kinh (Đông y)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: [Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký...], [Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký...]
Kinh ( - đường dọc, sợi thẳng) là đường chính đi thông mọi chỗ. Lạc ( - đan lưới, mạng) là những nhánh phân ra từ Kinh.
Kinh Lạc làm thành một mạng lưới nối tiếp, chằng chịt, phân bố khắp toàn thân. Kinh Lạc liên kết các tạng phủ, các tổ chức lại với nhau thành một chỉnh thể thống nhất.
Năm 1986, bác sĩ Jean Claude Darras và các nhà y học tại viện Neker đã chụp hình được các đường Kinh Lạc bằng một máy ảnh điện tử đặc biệt. Các nhà khoa học tiêm vào một số huyệt một dung dịch chứa Tecnetic (một hoá chất có tính phóng xạ). Máy ảnh bắt được những tia Gamma phát ra từ chất này. Qua đó người ta thấy: Sau khi tiêm vào các huyệt, dung dịch chứa Tecnetic nói trên đã lan tỏa theo các Kinh phần nào trùng hợp với những Kinh được miêu tả trong các sách châm cứu. Ngược lại, nếu tiêm vào một điểm khác trên cơ thể thì dung dịch chỉ tụ lại một chỗ, không hề lan tỏa.
Đáng chú ý nhất là các nhà y học đã xác định được rằng các Kinh châm cứu được chụp ảnh hoàn toàn không tương ứng với đường đi của mạch máu, đường gân hoặc đường dây thần kinh. Đó là các Kinh chức năng chạy theo những đường mà cho đến nay khoa học chưa hề biết đến.
Hệ thống Kinh chính gồm 12 đường kinh, xếp theo thứ tự tuần hoàn kinh khí: Thủ Thái Âm Phế Kinh, Thủ Dương Minh Đại Trường Kinh, Túc Dương Minh Vị Kinh, Túc Thái Âm Tỳ Kinh, Thủ Thiếu Âm Tâm Kinh, Thủ Thái Dương Tiểu Trường Kinh, Túc Thái Dương Bàng Quang Kinh, Túc Thiếu Âm Thận Kinh, Thủ Quyết Âm Tâm Bào Kinh, Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu Kinh, Túc Thiếu Dương Đởm Kinh, Túc Quyết Âm Can Kinh.
12 đường Kinh chính, liên hệ trực tiếp đến tạng phủ, được chia thành bốn phần theo các chức năng của chúng:



除非难过的事,在世界上没有什么是难过的!哈哈!

thay đổi nội dung bởi: con meo cuoi, 07-08-2008 lúc 11:57 PM.
con meo cuoi is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Kẻ Bồng bột đã cảm ơn con meo cuoi vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
kotxchia (12-08-2008)
Old 08-08-2008, 12:01 AM
con meo cuoi
Khách mời
 
con meo cuoi's Avatar
 
ID: 28
Tham gia: 18-05-2008
Bài gởi: 603
Cảm ơn: 177
Được cảm ơn: 1,524 lần trong 301 bài viết
Default

Trích:
Nguyên văn bởi phong sinh View Post
王八蛋 là mắng: "đồ khốn nạn" chứ có phải là kẻ ngu si đâu,

ờ nhưng mà Con mèo cười dịch khá thật, mỗi tội "truyện cười" mới đúng chính tả, :D,
Em sửa lại chính tả rùi bác ạ, còn cái từ kia là em nhớ một lần một tên trung quốc giải thích cho em hình như nghĩa chỉ của nó là thế, em cũng không nhớ kỹ lắm, nhưng bác bảo từ đó nghĩa là "đồ khốn nạn" chắc đúng rồi, em sẽ ghi vào sổ cho nhớ, thanks bác nhé!
Còn em chỉ tọc tạch dịch thôi, còn phải học các bác đi trước nhiều.


除非难过的事,在世界上没有什么是难过的!哈哈!
con meo cuoi is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Trả lời

DU HOC TRUNG QUOC Bookmarks DU HOC TRUNG QUOC

Ðiều Chỉnh

Quuyền Hạn Của Bạn
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt
Chuyển đến

Chủ đề tương tự
Ðề tài Người Gởi Chuyên mục Trả lời Bài mới gởi
Hà Nội Nhận dịch tài liệu, hợp đồng, hồ sơ tiếng Trung (Trung - Việt, Việt - Trung) nguyetbd Người tìm việc 13 27-10-2016 06:22 PM
giúp mình dịch tên các bộ ban ngành tiếng việt sang tiếng trung vinh8804 Dịch Việt -> Trung 5 22-03-2012 01:56 PM
Dịch sang Hán Việt và nghĩa tiếng Việt bài hát黃種人 (Nicholas Tse- Tạ Đình Phong) geogetruong Dịch Trung ->Việt 0 11-05-2011 09:29 PM
Lỗi loại từ trong tiếng Việt của người nước ngoài ongnon 越 语 资 料 下载 区 - Tư liệu học tiếng Việt 3 12-04-2009 03:10 PM
Quy định tạm thời về viết hoa tên riêng trong sách giáo khoa ongnon 越 语 资 料 下载 区 - Tư liệu học tiếng Việt 3 05-02-2009 01:20 PM


Múi giờ GMT. Hiện tại là 08:41 PM.