PDA

View Full Version : Dịch thành ngữ Việt Trung


pass
22-12-2008, 11:54 PM
Mọi người tham gia dịch những câu có chứa thành ngữ này cho vui ạ:

1. Đúng là chùa rách phật vàng. Bà con nghèo vậy đó, chỉ ăn khoai mà trong nhà lại nuôi cán bộ.
2. Có những lúc chỉ thiếu tình báo; thiếu sẵn sàng một chút là bỏ lỡ cơ hội ngàn năm có một.
3. Anh mắng thằng ấy trước mặt ông ta mà anh không sợ à. Ông ấy bênh nó trong việc này, lại là người thân với nó, anh thật đánh chó không nể chủ.
4. Nhà Trạch thì kể làm gì, đi làm buổi đực buổi cái, vợ chồng còn mãi chạy chợ, hèn chi mà chẳng ít thóc.
5. Cứ lối làm ăn một ngày vãi chải hai ngày phơi lưới ấy thì lấy gì mà ăn.
6. Nhiều nhà báo hết sức khách quan đã cho biết là ở Mỹ, trong số 211 triệu dân số người bần cùng ăn không đủ no, mặc không đủ ấm, sống cù bất cù bơ, có tới hơn 10%.
7. Ừ! Thì đành rằng lời lãi nhưng nó cũng một vừa hai phải, chứ đằng này bà "ăn" của tôi như vậy.
8. Tôi cho nó đi học, mong kiếm tí chữ cho nó ăn ở ra người. Ai ngờ nó học chẳng chịu học, một ngày một hư đón, thật công dã tràng.
9. Tôi vẫn đứng yên như phỗng không biết nói thế nào. Chỉ ngượng ngùng đưa tay lên xoa gáy.
10. Nếu phê bình nhau theo lối đao to búa lớn hoặc bới lông tìm vết chẳng những ko giúp đưowcj cho đồng chí tiến bộ mà còn tổn thương đến tình đoàn kết trong Đảng.
11. Về lao động cậu ấy tích cực, chịu khó, ko chầy bửa, biết tôn trọng giờ giấc, đảm bảo ngày công và cũng rất thích học hỏi tìm tòi, chỉ phải tội tiêu hoang toàn vung tay quá trán.
12. Tôi ý à, tôi khác anh, tôi nói thật là tôi nghi chính nó lấy,nó chứ ko phải ai khác. Vừa đánh trống vừa ăn cắp lạ gì tính nó.
13. Sau CMT8, khi chính quyền cách mạng còn trứng nước, đứng trước nguy cơ cực kì nghiêp trọng do cả một lũ thù trong giặc ngoài gây ra, khi mà tình hình khác nào như ngàn cân treo sợi tóc, Đảng ta, đứng đầu là Hồ chủ tịch với đường lối chính trị vô cùng sáng suốt đã đưa nước nhà vượt qua muôn vàn khó khăn tưởng như không sao vượt nổi.
14. Những người xấu bụng hay gây sự bé xé ra to, làm mất đoàn kết nội bộ.
15.Ở nơi khác, tuổi ấy còn là thiếu nữ, nhưng với cái đất Sa Ngoại này con gái mười tám mười chín mà chưa có nơi có chốn, đã bị dân làng mỉa mai là ế chồng.
16. Thế mày định lấy ai? Lấy giời nhé! Con ơi! Con dại lấm! Nhà nó cũng có tai có mặt trong làng, con biết đâu được.
17. Một số chị em được bổ sung cho tổ Trần Thị Lý nói: "Tổ lao động XHCN mà chỉ có tiếng không có miếng, làm việc mệt nhọc mà cũng chẳng được gì"
18. Đối với trào lưu văn nghệ lãng mạn, chúng ta ko nên mạt sát vơ đũa cả nắm, mà cần đi vào phân tích những dòng tiến bộ trong những thời kỳ khác nhau.
19. Bàn tính với người ta điều hơn lẽ thiệt, tới đầu tới đũa, người ta khắc hiểu, khắc làm, cần chi phải la biểu to tiếng.
20. Biết địch biết ta, trăm trận trăm thắng, đánh giá đúng so sánh lực lượng giữa ta và địch thường ko phải là dễ.
21. Bạn mình, một con người đã lăn lộn vào sống ra chết hồi kháng chiến mà lúc này lại có thể chịu thua trận trước cuộc đấu tranh này ư?
22. Phải tính kỹ chứ lộ thì xôi hỏng bỏng không mà lại chết cả nút đấy.
23. Có gia đình thiệt thòi buổi đầu như ông Hai Khoản cũng lấy sự chín bỏ làm mười, đoàn kết thôn xóm, không phàn nàn kêu ca gì nữa.
24. Nó là một tên hung thủ giết người, sao chú lại chỉ đường cho hươu chạy?
25. Không thể nói chuuyện ấy với cái anh chàng vào lỗ tai ra lỗ miệng ấy được.
26. Vì nó hay ăn không nói có nên chẳng ai tin.
27. Anh làm thế thì anh ta sẽ ăn miếng trả miếng ngay.
28. Tao cho mày một trận để mày nhớ đời. Từ giờ đừng có trứng khôn hơn vịt.
29. Trong thực tế cuộc sống rất nhiều khi trứng khôn hơn vịt thực, thế mới có câu: Con hơn cha là nhà có phúc.

Bài tập ôn thi của em là dịch những câu trên nhưng em thấy khó khăn ở các thành ngữ quá. Mong mọi người chỉ giáo.

岁月无声
23-12-2008, 12:00 AM
Mọi người tham gia dịch những câu có chứa thành ngữ này cho vui ạ:

1. Đúng là chùa rách phật vàng. Bà con nghèo vậy đó, chỉ ăn khoai mà trong nhà lại nuôi cán bộ.
2. Có những lúc chỉ thiếu tình báo; thiếu sẵn sàng một chút là bỏ lỡ cơ hội ngàn năm có một.
3. Anh mắng thằng ấy trước mặt ông ta mà anh không sợ à. Ông ấy bênh nó trong việc này, lại là người thân với nó, anh thật đánh chó không nể chủ.
4. Nhà Trạch thì kể làm gì, đi làm buổi đực buổi cái, vợ chồng còn mãi chạy chợ, hèn chi mà chẳng ít thóc.
5. Cứ lối làm ăn một ngày vãi chải hai ngày phơi lưới ấy thì lấy gì mà ăn.
6. Nhiều nhà báo hết sức khách quan đã cho biết là ở Mỹ, trong số 211 triệu dân số người bần cùng ăn không đủ no, mặc không đủ ấm, sống cù bất cù bơ, có tới hơn 10%.
7. Ừ! Thì đành rằng lời lãi nhưng nó cũng một vừa hai phải, chứ đằng này bà "ăn" của tôi như vậy.
8. Tôi cho nó đi học, mong kiếm tí chữ cho nó ăn ở ra người. Ai ngờ nó học chẳng chịu học, một ngày một hư đón, thật công dã tràng.
9. Tôi vẫn đứng yên như phỗng không biết nói thế nào. Chỉ ngượng ngùng đưa tay lên xoa gáy.
10. Nếu phê bình nhau theo lối đao to búa lớn hoặc bới lông tìm vết chẳng những ko giúp đưowcj cho đồng chí tiến bộ mà còn tổn thương đến tình đoàn kết trong Đảng.
11. Về lao động cậu ấy tích cực, chịu khó, ko chầy bửa, biết tôn trọng giờ giấc, đảm bảo ngày công và cũng rất thích học hỏi tìm tòi, chỉ phải tội tiêu hoang toàn vung tay quá trán.
12. Tôi ý à, tôi khác anh, tôi nói thật là tôi nghi chính nó lấy,nó chứ ko phải ai khác. Vừa đánh trống vừa ăn cắp lạ gì tính nó.
13. Sau CMT8, khi chính quyền cách mạng còn trứng nước, đứng trước nguy cơ cực kì nghiêp trọng do cả một lũ thù trong giặc ngoài gây ra, khi mà tình hình khác nào như ngàn cân treo sợi tóc, Đảng ta, đứng đầu là Hồ chủ tịch với đường lối chính trị vô cùng sáng suốt đã đưa nước nhà vượt qua muôn vàn khó khăn tưởng như không sao vượt nổi.
14. Những người xấu bụng hay gây sự bé xé ra to, làm mất đoàn kết nội bộ.
15.Ở nơi khác, tuổi ấy còn là thiếu nữ, nhưng với cái đất Sa Ngoại này con gái mười tám mười chín mà chưa có nơi có chốn, đã bị dân làng mỉa mai là ế chồng.
16. Thế mày định lấy ai? Lấy giời nhé! Con ơi! Con dại lấm! Nhà nó cũng có tai có mặt trong làng, con biết đâu được.
17. Một số chị em được bổ sung cho tổ Trần Thị Lý nói: "Tổ lao động XHCN mà chỉ có tiếng không có miếng, làm việc mệt nhọc mà cũng chẳng được gì"
18. Đối với trào lưu văn nghệ lãng mạn, chúng ta ko nên mạt sát vơ đũa cả nắm, mà cần đi vào phân tích những dòng tiến bộ trong những thời kỳ khác nhau.
19. Bàn tính với người ta điều hơn lẽ thiệt, tới đầu tới đũa, người ta khắc hiểu, khắc làm, cần chi phải la biểu to tiếng.
20. Biết địch biết ta, trăm trận trăm thắng, đánh giá đúng so sánh lực lượng giữa ta và địch thường ko phải là dễ.
21. Bạn mình, một con người đã lăn lộn vào sống ra chết hồi kháng chiến mà lúc này lại có thể chịu thua trận trước cuộc đấu tranh này ư?
22. Phải tính kỹ chứ lộ thì xôi hỏng bỏng không mà lại chết cả nút đấy.
23. Có gia đình thiệt thòi buổi đầu như ông Hai Khoản cũng lấy sự chín bỏ làm mười, đoàn kết thôn xóm, không phàn nàn kêu ca gì nữa.
24. Nó là một tên hung thủ giết người, sao chú lại chỉ đường cho hươu chạy?
25. Không thể nói chuuyện ấy với cái anh chàng vào lỗ tai ra lỗ miệng ấy được.
26. Vì nó hay ăn không nói có nên chẳng ai tin.
27. Anh làm thế thì anh ta sẽ ăn miếng trả miếng ngay.
28. Tao cho mày một trận để mày nhớ đời. Từ giờ đừng có trứng khôn hơn vịt.
29. Trong thực tế cuộc sống rất nhiều khi trứng khôn hơn vịt thực, thế mới có câu: Con hơn cha là nhà có phúc.

Bài tập ôn thi của em là dịch những câu trên nhưng em thấy khó khăn ở các thành ngữ quá. Mong mọi người chỉ giáo.

Đưa bài dịch của em lên trước, mọi người sẽ cùng tham gia đóng góp ý kiến.

KEAIXIONG
23-12-2008, 12:06 AM
Mấy thành ngữ này hầu hết đều có trong Thế giới Hoa ngữ bạn ơi! Bạn cứ tìm trong ấy là có hết! Chúc bạn thi tốt nha! ÀA2h mà bạn học trường nào vậy? Đề thi của bạn là gì mà phải dịch thành ngữ vậy???

pass
23-12-2008, 12:20 AM
Hihi, mình đang dịch, dịch xong post lên rồi mọi người góp ý nhé. Không những phải dịch thành ngữ mà còn phải dịch cả chính trị kinh tế nữa cơ, huhu.

xiu yuan
10-01-2009, 04:47 AM
Mọi người tham gia dịch những câu có chứa thành ngữ này cho vui ạ:

1. Đúng là chùa rách phật vàng. Bà con nghèo vậy đó, chỉ ăn khoai mà trong nhà lại nuôi cán bộ.
2. Có những lúc chỉ thiếu tình báo; thiếu sẵn sàng một chút là bỏ lỡ cơ hội ngàn năm có một.
3. Anh mắng thằng ấy trước mặt ông ta mà anh không sợ à. Ông ấy bênh nó trong việc này, lại là người thân với nó, anh thật đánh chó không nể chủ.
4. Nhà Trạch thì kể làm gì, đi làm buổi đực buổi cái, vợ chồng còn mãi chạy chợ, hèn chi mà chẳng ít thóc.
5. Cứ lối làm ăn một ngày vãi chải hai ngày phơi lưới ấy thì lấy gì mà ăn.
6. Nhiều nhà báo hết sức khách quan đã cho biết là ở Mỹ, trong số 211 triệu dân số người bần cùng ăn không đủ no, mặc không đủ ấm, sống cù bất cù bơ, có tới hơn 10%.
7. Ừ! Thì đành rằng lời lãi nhưng nó cũng một vừa hai phải, chứ đằng này bà "ăn" của tôi như vậy.
8. Tôi cho nó đi học, mong kiếm tí chữ cho nó ăn ở ra người. Ai ngờ nó học chẳng chịu học, một ngày một hư đón, thật công dã tràng.
9. Tôi vẫn đứng yên như phỗng không biết nói thế nào. Chỉ ngượng ngùng đưa tay lên xoa gáy.
10. Nếu phê bình nhau theo lối đao to búa lớn hoặc bới lông tìm vết chẳng những ko giúp đưowcj cho đồng chí tiến bộ mà còn tổn thương đến tình đoàn kết trong Đảng.
11. Về lao động cậu ấy tích cực, chịu khó, ko chầy bửa, biết tôn trọng giờ giấc, đảm bảo ngày công và cũng rất thích học hỏi tìm tòi, chỉ phải tội tiêu hoang toàn vung tay quá trán.
12. Tôi ý à, tôi khác anh, tôi nói thật là tôi nghi chính nó lấy,nó chứ ko phải ai khác. Vừa đánh trống vừa ăn cắp lạ gì tính nó.
13. Sau CMT8, khi chính quyền cách mạng còn trứng nước, đứng trước nguy cơ cực kì nghiêp trọng do cả một lũ thù trong giặc ngoài gây ra, khi mà tình hình khác nào như ngàn cân treo sợi tóc, Đảng ta, đứng đầu là Hồ chủ tịch với đường lối chính trị vô cùng sáng suốt đã đưa nước nhà vượt qua muôn vàn khó khăn tưởng như không sao vượt nổi.
14. Những người xấu bụng hay gây sự bé xé ra to, làm mất đoàn kết nội bộ.
15.Ở nơi khác, tuổi ấy còn là thiếu nữ, nhưng với cái đất Sa Ngoại này con gái mười tám mười chín mà chưa có nơi có chốn, đã bị dân làng mỉa mai là ế chồng.
16. Thế mày định lấy ai? Lấy giời nhé! Con ơi! Con dại lấm! Nhà nó cũng có tai có mặt trong làng, con biết đâu được.
17. Một số chị em được bổ sung cho tổ Trần Thị Lý nói: "Tổ lao động XHCN mà chỉ có tiếng không có miếng, làm việc mệt nhọc mà cũng chẳng được gì"
18. Đối với trào lưu văn nghệ lãng mạn, chúng ta ko nên mạt sát vơ đũa cả nắm, mà cần đi vào phân tích những dòng tiến bộ trong những thời kỳ khác nhau.
19. Bàn tính với người ta điều hơn lẽ thiệt, tới đầu tới đũa, người ta khắc hiểu, khắc làm, cần chi phải la biểu to tiếng.
20. Biết địch biết ta, trăm trận trăm thắng, đánh giá đúng so sánh lực lượng giữa ta và địch thường ko phải là dễ.
21. Bạn mình, một con người đã lăn lộn vào sống ra chết hồi kháng chiến mà lúc này lại có thể chịu thua trận trước cuộc đấu tranh này ư?
22. Phải tính kỹ chứ lộ thì xôi hỏng bỏng không mà lại chết cả nút đấy.
23. Có gia đình thiệt thòi buổi đầu như ông Hai Khoản cũng lấy sự chín bỏ làm mười, đoàn kết thôn xóm, không phàn nàn kêu ca gì nữa.
24. Nó là một tên hung thủ giết người, sao chú lại chỉ đường cho hươu chạy?
25. Không thể nói chuuyện ấy với cái anh chàng vào lỗ tai ra lỗ miệng ấy được.
26. Vì nó hay ăn không nói có nên chẳng ai tin.
27. Anh làm thế thì anh ta sẽ ăn miếng trả miếng ngay.
28. Tao cho mày một trận để mày nhớ đời. Từ giờ đừng có trứng khôn hơn vịt.
29. Trong thực tế cuộc sống rất nhiều khi trứng khôn hơn vịt thực, thế mới có câu: Con hơn cha là nhà có phúc.

Bài tập ôn thi của em là dịch những câu trên nhưng em thấy khó khăn ở các thành ngữ quá. Mong mọi người chỉ giáo.
mình thấy hay hay dịch thử không biết có đúng không mong mọi người chỉ thêm
1 。宝塔迪驱逐。她是如此糟糕,但只有吃土豆的背部提高工作人员。
2 。只有在缺乏报告,缺乏可用的是一个小的机会一年。
3 。英国网络塘它在他面前,他不担心。他病在这,是一个相对的,他真的不是东北所有者。
4 。泽告诉众议院做,采取đực会议,这对夫妇也违背了永远,但没有更多的母鸡减少稻田。
5 。千方百计一天两天瓦伊文梳网络暴露获得食物。
6 。许多记者非常客观的说,已经在美国,在一个人口211万人不是没有粮食,没有足够的御寒的衣服,勤劳的生活任何黄油,有超过10 % 。
7 。 ü !刷的利益,但它也有12点58 ,但她的帖子“食物”我喜欢这一点。
8 。我去学校的话,希望钛话的人。谁是毫无疑问它遭受上学,列出一个值得欢迎的,真正的白色。
9 。我仍然站在日元妈妈不知道如何说。只有坚持以消除尴尬的原因。
10 。如果批评道,以不同的方式锤大头发或找到痕迹不仅是为了帮助同志进步,而且还破坏了团结在党。
11 。他劳动积极,在困难的柯河磨,尊重时间,确保每天也享有学习和探索,只有罪犯的目标野生地区的手中。
12 。我知道,我的其他他,我说,我认为这是自己采取的,它必须做一件其他。它是空洞的食物是什么费用。
13 。在革命, 8 ,当革命政府昆虫国家所面临的风险,在极端基的洪水在外面看不到的原因,在这样的情况下的任何其他防止暂停假发,一个政党,团长是总统政治的方式非常清晰该国不堪言状的困难,因为不知道如何克服受欢迎。
14 。或造成的恶性婴儿分裂,失去的内部团结。
15.O其他地方,它也是年龄的女孩,但异乡萨女儿1089年,但没有选择的情况下,村民们已被讽刺是电子丈夫。
16 。该指南索取?取自trời nhé !节能爱!野孩子林!这场灾难也有其存在的村庄,那里的儿童是众所周知的。
17 。有些儿童加入陈氏黎说: “劳动的社会主义,不仅有件,辛苦不是什么”
18 。运动拯救浪漫的音乐,我们应该做的垫子筷子禁用全年,需要分析的进展情况,不同时期。
19 。说话的人可能超过美国,到筷子,他们瓜分了,否则的话,需要向与会者宣读。
20 。我们知道,赢得百分之百的比赛,感谢我们之间的比较,往往需要做的就是简单。
21 。你自己,孩子谁混淆了活死人的阻力现在可能会失去前根据战场的斗争呢?
22 。必须披露的技术,但烧伤了破坏,但并非所有的死亡顺利。
23 。有贫困家庭的前两个,他还获得了9个项目取消10 ,团结村哈姆雷特,而不是抱怨什么更健全。
24 。这是一个鼓舞人丧生,为什么只有这样的布罗克特运行?
25 。不能说话与一个男人在他的耳边孔孔吹它。
26 。因为它没有吃或者说任何人都不应认为。
27 。英格兰做到这一点,他将吃块位现在。
28 。道,以一场比赛要记住可能生活。从时间也没有超过鸭蛋。
29 。在现实生活中许多鸡蛋以及超过鸭,新的结构:越是父母在家良好。

岁月无声
10-01-2009, 02:31 PM
Mình xinh dẫn chứng một câu: 宝塔迪驱逐: Câu này mình không rõ ý bạn muốn nói là gì?
" Chùa rách phật vàng " Ý nói dù ở trong hoàn cảnh nghèo khó mà vẫn có lòng tốt, có tình thương ( nghèo mà có tình ), hoặc để chỉ bề ngoài tầm thường nhưng lại có những cái quý giá, đẹp đẽ và cao cả bên trong. Vì thế nên mở rộng hơn nghĩa câu để dịch cho đúng. Bạn có thể tham khảo những câu thành ngữ như: 解衣推食, 云行雨施, 风雨同舟, 一饭千金, 雪中送炭 ,舍己为人 ...

maytroi
10-01-2009, 02:45 PM
mình thấy hay hay dịch thử không biết có đúng không mong mọi người chỉ thêm
1 。宝塔迪驱逐。她是如此糟糕,但只有吃土豆的背部提高工作人员。
2 。只有在缺乏报告,缺乏可用的是一个小的机会一年。
3 。英国网络塘它在他面前,他不担心。他病在这,是一个相对的,他真的不是东北所有者。
...4...5...6...7...8...9...
29 。在现实生活中许多鸡蛋以及超过鸭,新的结构:越是父母在家良好。

Hình như đây là tập hợp các cụm từ được chuyển nghĩa qua máy dịch. Không biết có đoán đúng không?

岁月无声
10-01-2009, 10:26 PM
Anh maytroi nói e mới để ý, e ktra lại thì thấy đây là bài dịch tự động qua google. Mong bạn lần sau nhớ tự dịch chứ không nên dịch trên mạng rồi post lên. Cái đó chỉ nên tham khảo chứ không bao giờ chính xác.

airy_fairy_pinklotus
03-04-2009, 06:04 PM
(1) Tìm kiếm những thành ngữ hán có cả nghĩa lẫn hình thức tu từ (hình tượng ,ví von….)tương tự với thành ngữ Việt cần dịch để thay thế
VD:
· Không khảo mà xưng :不打自招
· Ăn không ngồi rồi:游手好闲
· Một trời một vực:天渊之别
· Mềm nắn rắn buông:欺软怕硬
· Ngồi trên lưng cọp:骑虎难下
· Miệng ăn núi lở:坐吃山空
Chú ý: Khi dịch câu thành ngữ : Ngựa quen đường cũ nói về một người không bỏ được tật xấu 老马识途lại nói về người có nhiều kinh nghiệm có thể giúp đỡ người khác,khi đó ta phải ưu tiên dịch nghĩa của thành ngữ:恶习难改

(2)Cố gắng giữ lại hình tượng sinh động trong thành ngữ Việt
VD:
· Đứng núi này trông núi nọ:站在这山望着那山高
· Đóng cửa bảo nhau:关起门来互相提醒
· Mượn lược thầy tu:向和尚借梳子
· Chó chê mèo lắm lông:够笑猫毛多
· Ông nói gà bà nói vịt:你说鸡他说鸭
· Ăn cháo đái bát:吃完稀饭就往碗里撤尿
· Chùa đất phật vàng:土砌的庙里住的都是金菩萨
· Liệu bò lo chuồng:看牛垒圈

(3)Bỏ qua hình thức chỉ xem trọng nội dung ý nghĩa mà thành ngữ Việt muốn biểu đạt
· VD:
Đi guốc trong bụng:一清二楚
· Nửa úp nửa mở :含含糊糊
· Ôm rơm rặm bụng:找麻烦
· Nghèo rớt mồng tơi:一贫如洗
· Miệng hùm gan sứa:气装如牛胆小如鼠
· Cú nói có vọ nói không:各执一词
· Chín bỏ làm mười:互相宽容
· Miệng ai tai nấy:各顾各的
· Cầm cân nảy mực:做出公正的评价
· Ăn cả tiêu rộng:花钱大手大脚

(4)Dịch thành ngữ gốc Hán

(4,1)Thành ngữ Hán Việt
VD:
· An cư lạc nghiệp:安居乐业
· Hào hoa phong nhã:豪华风雅
· Ích kỷ hại nhân:益己害人
· Phàm phu tục tử:凡夫俗子
· Quyết chiến quyết thắng:决战决胜

(4,2)Thành ngữ cải biên ( một số thành tố tạo nên thành ngữ đã được thay bằng yếu tố tiếng Việt)
VD:
· Gạo củi châu quế:米珠薪桂
· Rồng bay phượng múa:龙飞凤舞
· Áo gấm đi đêm:锦衣夜行
· Bán nước cầu vinh:卖国求荣
· Nghiêng nước nghiêng thành:倾国倾城

(4,3)Thành ngữ sao phỏng ( dịch hoàn toàn sang tiếng Việt)
VD:
· Ếch ngồi đáy giếng:井底之蛙
· Chim sa cá lặn:沉鱼落雁
· Mò kim đáy bể:海底捞针
· Thuốc đắng giã tật:良药苦口
· Ngậm máu phun người:含血喷人

Chú ý : Một số thành ngữ hình thức Hán Việt nhưng nội dung thì lại là Việt kiểu như ‘’Lang bạt kỳ hồ’’ 狼跋其胡hay ‘’kiến giả nhất phận ’’见者一分

ongnon
04-04-2009, 01:04 AM
Chú ý: Khi dịch câu thành ngữ : Ngựa quen đường cũ nói về một người không bỏ được tật xấu lại nói về người có nhiều kinh nghiệm có thể giúp đỡ người khác,khi đó ta phải ưu tiên dịch nghĩa của thành ngữ:[/COLOR][/FONT]恶习难改[/SIZE]

Chú ý : Một số thành ngữ hình thức Hán Việt nhưng nội dung thì lại là Việt kiểu như ‘’Lang bạt kỳ hồ’’ 狼跋其胡hay ‘’kiến giả nhất phận ’’见者一分
Công nhận kiến thức uyên thâm quá, có chút thắc mắc cho hỏi nhé
1- Thành ngữ " Lang bạt kỳ hồ " mà là thành ngữ có HÌNH THỨC Hán Việt ah? Từ " hình thức " ở đây có thể hiểu là có vẻ ngoài giống thành ngữ Hán Việt nhưng nội dung lại là nghĩa tiếng Việt đúng không ? :84:
" Lang bạt kỳ hồ " lại chính là 1 câu thơ trong bài Lang Bạt của Kinh Thi đấy
诗经·豳风——《狼跋》
狼跋其胡,载踬其尾。
公孙硕肤,赤舄几几。
狼踬其尾,载跋其胡。
公孙硕肤,德音不瑕!
Lang bạt
Lang bạt kỳ hồ,
Tái trí kỳ vĩ.
Chó sói bước tới thì đạp nhằm yếm/miếng da thòng ở cổ.
Thoái lui thì đạp nhằm cái đuôi.
Ý ban đầu của nó là lúng túng không biết làm thế nào,ở đây có sự chuyển nghĩa của Hán ngữ trong Tiếng Việt, quá trình này bào mòn nghĩa ban đầu và tạo ra nghĩa mới cho từ hoặc cụm từ.Sau đó Lang bạt kỳ hồ chuyển nghĩa, nghĩa gốc bị mờ đi khi vào văn hóa bản địa, và thành nghĩa như " Lang bạt": sống nay đây mai đó ở những nơi xa lạ, nhưng ở mức độ nặng hơn. Nhưng theo thiển ý của tớ là những câu như " Lang bạt kỳ hồ" chỉ có giới Nho giáo mới biết và dùng đúng còn dân gian nghĩ là có chữ " Lang bạt " chắc là giống nghĩa của từ " lang bạt " còn " kỳ hồ " thì chắc là giang hồ rồi:84:, và sau cùng là có nghĩa như hiện nay. Thế thử hỏi nó có phải là HÌNH THỨC không ? hay nó hoàn toàn là từ gốc HÁN
2- Thành ngữ Ngựa quen đường cũ cũng lại là dẫn chứng cho sự chuyển nghĩa của thành ngữ mang ý tốt sang thành ngữ mang ý xấu.
词 目: 老马识途
发 音: lǎo mǎ shí tú
释 义: 老马认识路。比喻有经验的人对事情比较熟悉。
出 处: 《韩非子·说林上》:“管仲、隰朋从于桓公伐孤竹,春往冬返,迷惑失道。管仲曰:‘老马之智可用也。’乃放老马而随之。遂得道。”

管仲、隰朋跟从齐桓公北伐孤竹,春往冬返,由于没有熟悉地理的向导带路,在回家的路上迷失道路,管仲说:“老马的智慧可以利用啊。”于是就纵老马于军前,任其所至,随而从之,竟得道而归。在山中行军,没有水喝,隰朋说:“蚂蚁冬天住在山的南面,夏天住在山的北面,蚂蚁的土壤有一寸深一仞之处就有水。”就发掘蚁穴,找到了水源。
后人有诗云:
蚁能知水马知途,异类能将危困扶。
堪笑浅夫多自用,谁能舍己听忠谟
Ngựa quen đường cũ có hẳn thành ngữ riêng của nó, chứ không phải " ưu tiên dịch nghĩa của thành ngữ " đâu:84:

airy_fairy_pinklotus
04-04-2009, 05:48 PM
Cảm ơn anh ongnon rất nhiều cho sự đóng góp trên-1 bài đóng góp rất có giá trị

airy_fairy_pinklotus
04-04-2009, 06:03 PM
Ngựa quen đường cũ có hẳn thành ngữ riêng của nó, chứ không phải " ưu tiên dịch nghĩa của thành ngữ " đâu:84:


Tất nhiên là như vậy anh ạ nhưng ý em là nhiều khi gặp phải 1 văn bản có thành ngữ mà muốn dịch sang tiếng trung ta có thể có rất nhiều cách dịch,cũng không nhất thiết phải nhớ xem thành ngữ tiếng trung tương đương là gì,miễn sao vẫn phải đảm bảo được về mặt hình thức của thành ngữ
ví dụ em nêu trên,có thể dịch thành ngữ :ngựa quen đường cũ là 恶习难改,mọi người chắc đều hiểu

airy_fairy_pinklotus
04-04-2009, 06:10 PM
Công nhận kiến thức uyên thâm quá, có chút thắc mắc cho hỏi nhé
1- Thành ngữ " Lang bạt kỳ hồ " mà là thành ngữ có HÌNH THỨC Hán Việt ah? Từ " hình thức " ở đây có thể hiểu là có vẻ ngoài giống thành ngữ Hán Việt nhưng nội dung lại là nghĩa tiếng Việt đúng không ? :84:
" Lang bạt kỳ hồ " lại chính là 1 câu thơ trong bài Lang Bạt của Kinh Thi đấy
诗经·豳风——《狼跋》
狼跋其胡,载踬其尾。
公孙硕肤,赤舄几几。
狼踬其尾,载跋其胡。
公孙硕肤,德音不瑕!
Lang bạt
Lang bạt kỳ hồ,
Tái trí kỳ vĩ.
Chó sói bước tới thì đạp nhằm yếm/miếng da thòng ở cổ.
Thoái lui thì đạp nhằm cái đuôi.
Ý ban đầu của nó là lúng túng không biết làm thế nào,ở đây có sự chuyển nghĩa của Hán ngữ trong Tiếng Việt, quá trình này bào mòn nghĩa ban đầu và tạo ra nghĩa mới cho từ hoặc cụm từ.Sau đó Lang bạt kỳ hồ chuyển nghĩa, nghĩa gốc bị mờ đi khi vào văn hóa bản địa, và thành nghĩa như " Lang bạt": sống nay đây mai đó ở những nơi xa lạ, nhưng ở mức độ nặng hơn. Nhưng theo thiển ý của tớ là những câu như " Lang bạt kỳ hồ" chỉ có giới Nho giáo mới biết và dùng đúng còn dân gian nghĩ là có chữ " Lang bạt " chắc là giống nghĩa của từ " lang bạt " còn " kỳ hồ " thì chắc là giang hồ rồi:84:, và sau cùng là có nghĩa như hiện nay. Thế thử hỏi nó có phải là HÌNH THỨC không ? hay nó hoàn toàn là từ gốc HÁN

Đúng như anh dự đoán hình thức ở đây ý muốn chỉ bề ngoài thì là Hán Việt nhưng nội dung thì là tiếng việt,đó là do sự du nhập quá sâu của từ này trong đời sống dẫn đến sự nhầm lẫn trên
Lang bạt kỳ hồ" là một thành ngữ mà nghĩa gốc là "con sói tự dẫm lên cái yếm của nó", ý nói tự mình gây khó khăn cho mình. Trong đó lang = (con) sói; bạt = dẫm (đạp); kỳ = chính mình; hồ = yếm (phần da xệ dưới cổ một số loài thú). Câu này ghi trong Kinh Thi của Trung Hoa.
Không hiểu sao dân ta lại dùng thành ngữ này để chỉ những người sống lang thang nay đây mai đó, thậm chí còn bỏ bớt "kỳ hồ" đi cho gọn, chỉ còn... dân lang bạt (?).

ongnon
04-04-2009, 11:10 PM
Tất nhiên là như vậy anh ạ nhưng ý em là nhiều khi gặp phải 1 văn bản có thành ngữ mà muốn dịch sang tiếng trung ta có thể có rất nhiều cách dịch,cũng không nhất thiết phải nhớ xem thành ngữ tiếng trung tương đương là gì,miễn sao vẫn phải đảm bảo được về mặt hình thức của thành ngữ
ví dụ em nêu trên,có thể dịch thành ngữ :ngựa quen đường cũ là 恶习难改,mọi người chắc đều hiểu
hihi, đúng là dịch thì cách dịch mỗi người một khác, tùy vào mức độ tu dưỡng từng người nhưng cũng không thể nói là 'cũng không nhất thiết phải nhớ xem thành ngữ tiếng trung tương đương là gì,miễn sao vẫn phải đảm bảo được về mặt hình thức của thành ngữ' được vì dịch có 3 tiêu chuẩn TÍN ĐẠT NHÃ, và người dịch phải tuân theo chứ không dịch tùy tiện. Thành ngữ khi dùng 1 thành ngữ tương đương hoặc cận nghĩa để dịch thì có vẻ cảm thấy đúng nhưng khi dịch ngược lại thì lại không như ý ban đầu, lấy ví dụ luôn của ngựa quen đường cũ, nếu dịch là 恶习难改, thực chất ý nghĩa của nó lại là CHỨNG NÀO TẬT ẤY: tả tình trạng có thói xấu mà không sửa, vẫn giữ nguyên như cũ, nhìn mặt chữ của 恶习难改 là có thể thấy được luôn. Hơn nữa khi nhìn thấy cụm từ 恶习难改 mà dịch ngược lại thành ngựa quen đường cũ thì lại là ,,,,vái cả nón, còn nói là hiểu từ thành ngữ này vắt sang thành ngữ kia thì cũng xin thua, không hiểu gì luôn.
Còn cái từ lang bạt kia làm sao lại liên quan đến lang bạt kỳ hồ thì xin giải thích theo cách hiểu của tớ như sau, lang bạt và lang bạt trong lang bạt kỳ hồ là từ đồng âm khác nghĩa, Từ Lang có 6 nét nghĩa, trong đó nét nghĩa thứ 6 Lang 6: p.(hay t.). ( kng: kết hợp hạn chế). Bạ đâu đẻ hay ngủ đấy, không đúng ổ hay không đúng nơi, không phải ở nhà của mình ví dụ đẻ lang, ngủ lang. Bạt có 4 nét nghĩa trong đó cũng có nét nghĩa là làm cho dạt đi nơi khác không ở đúng nơi: mỗi người bạt đi một nơi, bị sóng đánh bạt đi. Trong tiếng Việt có hiện tượng kết hợp từ có nghĩa tương đương để nói chung về 1 tính chất nào đó như: cao to, to lớn, xinh đẹp ...thì ở đây lang bạt cũng như vậy. Do có sự đồng âm giữa lang bạt và lang bạt kỳ hồ thì tự nhiên lâu dần sẽ bị lẫn, mà cái gì thì cũng không thể thoát được lâu dần thành quen -习已成俗 nên mới thành như vậy.

VNyeumen
05-04-2009, 07:01 AM
mấy câu ấy dịch như sau không biết có được không
Đứng núi này trông núi nọ罩瘦鸡寻肥鸭
Chó chê mèo lắm lông狐狸不说猫大家须都翘(俗语)
Ông nói gà bà nói vịt 牛头不搭马嘴
Ăn cháo đái( đá) bát 吃碗面反碗底

Liulsh
05-04-2009, 09:14 AM
mấy câu ấy dịch như sau không biết có được không
Đứng núi này trông núi nọ罩瘦鸡寻肥鸭
Chó chê mèo lắm lông狐狸不说猫大家须都翘(俗语)
Ông nói gà bà nói vịt 牛头不搭马嘴
Ăn cháo đái( đá) bát 吃碗面反碗底

【吃碗面反碗底】là ngạn ngữ dân gian vùng Quảng Đông Phước Kiến。

碗面:Chỉ miệng bát, phần trong để đựng cơm.
(Ghi chú:Nếu lí giải thành“一碗面条”là sai hoàn toàn)

碗底:Chỉ đáy bát.

Ngạn ngữ trên về nghĩa đen có nghĩa là dùng cơm xong, lật úp cái bát, để đáy bát hướng lên trên, miệng bát úp xuống dưới.

词源:Lúc người ta ăn cơm, miệng bát hướng lên đáy bát hướng xuống, khi lật úp là cách làm trong trường hợp cúng tổ. Vì thế, lật úp cái bát sau khi dùng cơm đồng nghĩa với việc xem đối phương như người đã chết. Để nói lên người làm việc này vong ơn bội nghĩa, bội bạc với người đã cho mình bữa ăn。

Trước đây không biết, nay nhờ VNyeumen lại học thêm được cách nói này. Cám ơn VNyeumen.

airy_fairy_pinklotus
05-04-2009, 11:38 PM
Xin đề cập thêm về 1 vấn đề nữa đó là
Thành ngữ Hán và thành ngữ gốc Hán
Thành ngữ Hán là của tiếng Hán thuộc về tiếng Hán còn thành ngữ gốc Hán là của tiếng Việt thuộc về tiếng Việt nhưng có nguồn gốc từ tiếng Hán mượn tiếng Hán.1 số trường hợp dễ nhầm lẫn trong lúc dịch Hán Việt
So sánh:
Thành ngữ Hán Thành ngữ Việt
(hiện đại) (gốc Hán)
九死一生 ----> Thập tử nhất sinh
一路平安 ----> Thượng lộ bình an
一举两便 ----> Nhất cử lưỡng tiện
一举两得
闭关锁国 ----> Bế quan tỏa cảng
安分守已 ----> An phận thủ thường
茶余饭后 ----> Trà dư tửu hậu
触景生情 ----> Tức cảnh sinh tình
大公无私 ----> Chí công vô tư
多愁善感 ----> Đa sầu đa cảm
返老还童 ----> Cải lão hoàn đồng
荒淫无耻 ----> Hoang dâm vô độ
开天辟地 ----> Khai thiên lập địa
棋逢对手 ----> Kỳ phùng địch thủ
起死回生 ----> Cải tử hoàn sinh
千军万马 ----> Thiên binh vạn mã
倾家荡产 ----> Khuynh gia bại sản
情投意合 ----> Tâm đầu ý hợp
入情入理 ----> Hợp tình hợp lý
神出鬼没 ----> Xuất quỷ nhập thầm
损人利已 ----> Ích kỷ hại nhân
通情达理 ----> Thấu tình đạt lý
忘恩负义 ----> Vong ơn bội nghĩa
以毒攻毒 ----> Lấy độc trị độc
隐姓埋名 ----> Mai danh ẩn tích
仗义疏财 ----> Trọng nghĩa khinh tài
作威作福 ----> Tác oai tác quái

VNyeumen
06-04-2009, 07:11 AM
【吃碗面反碗底】là ngạn ngữ dân gian vùng Quảng Đông Phước Kiến。

碗面:Chỉ miệng bát, phần trong để đựng cơm.
(Ghi chú:Nếu lí giải thành“一碗面条”là sai hoàn toàn)

碗底:Chỉ đáy bát.

Ngạn ngữ trên về nghĩa đen có nghĩa là dùng cơm xong, lật úp cái bát, để đáy bát hướng lên trên, miệng bát úp xuống dưới.

词源:Lúc người ta ăn cơm, miệng bát hướng lên đáy bát hướng xuống, khi lật úp là cách làm trong trường hợp cúng tổ. Vì thế, lật úp cái bát sau khi dùng cơm đồng nghĩa với việc xem đối phương như người đã chết. Để nói lên người làm việc này vong ơn bội nghĩa, bội bạc với người đã cho mình bữa ăn。

Trước đây không biết, nay nhờ VNyeumen lại học thêm được cách nói này. Cám ơn VNyeumen.
giải thích đúng và hợp lí,câu trong thí dụ,người A giới thiệu người B vào công ty làm việc.được làm việc rồi người B không những không cám ơn người người A mà còn hại người A,thì người ta nói B là người 吃碗面反碗底

the_earth
04-01-2010, 03:09 PM
mọi người ơi làm ơn cho em hỏi, câu thành ngữ :"ăn được ngủ được là tiên " viết tiếng Trung như thế nào jậy ạh? cám ơn mọi người nhìu:2:

vuanhtuan
11-01-2010, 03:19 PM
mọi người ơi làm ơn cho em hỏi, câu thành ngữ :"ăn được ngủ được là tiên " viết tiếng Trung như thế nào jậy ạh? cám ơn mọi người nhìu:2:
ăn được ngủ được là tiên ~ 能吃能睡就是福

k5zhan11
11-01-2010, 06:40 PM
Mình xin mạo muội dịch câu này này thế này:吃得好睡得着就是神仙。

xiaoming18
19-01-2010, 03:06 AM
Câu này theo em tham khảo 1 số chỗ thì họ nói: 吃睡都在. Câu của các bác #3 dịch ra tiếng việt là chuẩn đấy ạ, từng câu từng chữ k chạy đi đâu đc hihi!

Scout
19-01-2010, 07:02 PM
mình thấy câu " 吃得是福 " trong khẩu ngữ hằng ngày thường hay sử dụng vì thế nên mình ủng hộ cách dịch của bài #2 hơn :2:




ăn được ngủ được là tiên ~ 能吃能睡就是福

huang-qi-kun
19-01-2010, 08:28 PM
能吃能睡就是福 câu này nghe wen wen hình như kòn nhìu câu mà cuối câu đều là 2 chữ 是福

hoangpho
19-01-2010, 08:54 PM
minh muon bai hat chuc mung nam moi
cau chuc chuc mung nam moi Zhu ni kuai le, con cau khac nua khg???

songdongemdem123123
19-01-2010, 11:47 PM
ăn được ngủ được là tiên, phải dịch là
吃睡都在
là đúng rồi chứ

阮清瑩
04-03-2010, 05:38 AM
minh muon bai hat chuc mung nam moi
cau chuc chuc mung nam moi Zhu ni kuai le, con cau khac nua khg???
新 年 快 樂 hsin nin fai lok [xin nián kuài lè ] (đọc dễ một chút là --xánh nìn fai lọt --)

身 體 健 康 san tai gin hong [shen ti jiàn kang ] (---sánh thẩy kìn hón---)

phuc_nguyen
03-04-2010, 12:28 AM
岁月无声ơi ! cho hỏi câu thành ngữ bạn post là : 一饭千金 là đúng hay sai vậy !? Mình mới nghe mỗi câu : 一刻千金 thôi àh ! Hjhj, chắc bạn nhầm ý, nếu mình sai xin bạn chỉ bảo và bỏ quá cho !

岁月无声
03-04-2010, 04:22 AM
岁月无声ơi ! cho hỏi câu thành ngữ bạn post là : 一饭千金 là đúng hay sai vậy !? Mình mới nghe mỗi câu : 一刻千金 thôi àh ! Hjhj, chắc bạn nhầm ý, nếu mình sai xin bạn chỉ bảo và bỏ quá cho !

Có gì đâu bạn, cùng nhau học hỏi mà.

Đây là câu thành ngữ có xuất xứ trong " Sử kí, Hoài Âm Hầu liệt truyện" :

《史记·淮阴侯列传》:“信钓于城下,诸漂母漂,有一母见信饥,饭信,竟漂数十日。信喜,谓漂母曰:‘吾必有以重报母。’……信至国,召所从食漂母,赐千金。”

Dịch nghĩa:

Tín câu cá ở dưới thành, trong số những người đàn bà đập vải, có một bà thấy Tín đói, cho Tín ăn cơm suất mấy mươi ngày, cho đến khi đập vải xong. Tín mừng nói với bà:"Thế nào tôi cũng đền ơn bà xứng đáng."...Tín về nước, cho gọi bà giặt vải đã cho mình ăn để thưởng ngàn vàng. ( Hoài Âm Hầu hay còn gọi là Hàn Tín).

Tóm lại câu thành ngữ trên dùng để ví với việc hết lòng báo đáp người đã từng có ơn với mình, từng giúp đỡ khi mình ở vào hoàn cảnh vô cùng khó khăn, ý như một bát cơm đáng giá nghìn vàng vậy.

lamqua
03-04-2010, 10:49 PM
五楼的真是牛人..还有那个'一饭千金'..学中文学这些太深了点吧,也意义不大...中文倒有个'一掷千金'这一句的..佩服啊..

岁月无声
04-04-2010, 05:40 AM
五楼的真是牛人..还有那个'一饭千金'..学中文学这些太深了点吧,也意义不大...中文倒有个'一掷千金'这一句的..佩服啊..

献丑了!汉语虽说是专业但学到的不过只是皮毛,很多的还不能透彻理解,望朋友指教!

ongnon
04-04-2010, 10:57 PM
Hôm nay nhìn thấy bài của suiyue về điển tích Hàn Tín và Phiếu Mẫu nên cũng dài dòng văn tự, vẽ rắn thêm chân góp vui mấy câu. Điển tích này có trong văn học Việt Nam, cụ thể là trong truyện Kiều của Nguyễn Du, khi xử ân oán, Thúy Kiều mời bà quản gia và sư Giác Duyên đến tạ ơn:
Mụ già, sư trưởng thứ hai,
Thoắt đưa đến trước vội mời lên trên,
Dắt tay mở mặt cho nhìn:
"Hoa Nô kia với Trạc Tuyền cũng tôi.
"Nhớ khi lỡ bước xẩy vời,
"Non vàng chưa dễ đền bồi tấm thương.
"Nghìn vàng gọi chút lễ thường,
"Mà lòng phiếu mẫu mấy vàng cho cân?"

Nguyễn Du cũng có bài thơ


渡淮有感淮陰侯作

尋常一飯報千金
五載君臣分誼深
推食解衣難背德
藏弓烹狗亦甘心
百蠻谿峒留苗裔
兩漢山河變古今
惆悵江頭思往事
斷雲衰草滿淮陰

Độ Hoài hữu cảm Hoài Âm hầu tác

Tầm thường nhất phạn báo thiên câm (kim)
Ngũ tải quân thần phận nghị thâm
Thôi thực giải y nan bội đức
Tàng cung phanh cẩu diệc cam tâm
Bách man khê động lưu miêu duệ
Lưỡng Hán sơn hà biến cổ câm (kim)
Trù trướng giang đầu tư vãng sự
Đoạn vân suy thảo mãn Hoài Âm

Qua sông Hoài nhớ Hoài Âm hầu (Người dịch: Đặng Thế Kiệt)

Bát cơm Phiếu Mẫu trả nghìn vàng
Thắm thiết vua tôi nghĩa nặng mang
"Sẻ áo nhường cơm" thêm cảm đức
"Giấu cung giết chó" cũng cam lòng
Đất Man khe động còn con cháu
Nhà Hán cơ đồ đâu bóng vang
Bến nước ngậm ngùi ôn chuyện cũ
Rạc rời mây cỏ úa Hoài Âm.

Bên cạnh đó cũng có bài thơ của Lưu Trường Khanh về tích này, đưa lên để tham khảo
經漂母墓

昔賢懷一飯,
茲事已千秋。
古墓樵人識,
前朝楚水流。
渚蘋行客薦,
山木杜鵑愁。
春草茫茫綠,
王孫舊此遊。

Kinh Phiếu Mẫu mộ
Tích hiền hoài nhất phạn,
Tư sự dĩ thiên thu.
Cổ mộ tiều nhân thức,
Tiền triều Sở Thuỷ lưu.
Chử tần hành khách tiến,
Sơn mộc đỗ quyên sầu.
Xuân thảo mang mang lục,
Vương tôn cựu thử du.

Đi qua mộ Phiếu Mẫu (Người dịch: Bùi Khánh Đản)
Nhớ ơn cho một lưng cơm
Chuyện xưa còn để tiếng thơm muôn đời
Tiều phu biết rõ mộ người
Tiền triều, Sở Thuỷ cuốn rồi còn đâu
Lòng thành hành khách dâng rau
Lắng nghe tiếng cuốc rừng sâu thêm buồn
Cỏ xuân mơn mởn xanh non
Chốn này thuở trước vương tôn đi về

Phiếu Mẫu mộ: Mộ bà Phiếu Mẫu, ở huyện Hoài Âm cách thành 40 dặm về phía bắc, nay là phủ Hoài Âm, tỉnh Giang Tô. Cuối đời nhà Hán, Hàn Tín lúc chưa gặp thời, nhà nghèo đi câu cá ở sông Sở Thuỷ. Gặp bà Phiếu Mẫu, người ở Hoài An ra sông giặt vải, thấy Tín có sắc đói bà cho một giỏ cơm. Tín ăn xong cảm ơn, hứa ngày sau hiển đạt xin báo đáp. Phiếu Mẫu gạt đi nói: Tôi thấy vương tôn đói nên tặng cơm, không bao giờ mong người báo đáp. Sau Tín theo giúp vua Hán Cao Đế, đứng đầu công khai quốc, được phong Sở Vương, tìm đến nhà Phiếu Mẫu đưa một nghìn nén vàng tạ ơn. Khi Phiếu Mẫu mất, Tín đưa linh cữu chôn ở Hoài Âm. Mộ bà Phiếu Mẫu để đối diện với mộ mẹ Hàn Tín.

Nguồn: Đường thi trích dịch/ NXB Văn Học, 2006.

long hung
08-04-2010, 03:04 PM
cua ”能吃能睡就是福、是最好的

FerrymanApen
08-04-2010, 03:10 PM
能吃又能睡,快活似神仙。

FerrymanApen
08-04-2010, 03:15 PM
新 年 快 樂 hsin nin fai lok [xin nián kuài lè ] (đọc dễ một chút là --xánh nìn fai lọt --)nếu đọc bằng tiếng Quảng Châu nên là--Xân nìn phai lộc

身 體 健 康 san tai gin hong [shen ti jiàn kang ] (---sánh thẩy kìn hón---)nếu đọc bằng tiếng Quảng Châu nên là--sân tháy kịn hong

wumingxiaobing
01-07-2010, 09:56 PM
Chào tất cả bằng hữu tham gia diễn đàn, tại hạ là thanh viên mới tham gia. Hôm nay xin mạo muội nêu một vài câu tục ngữ, thành ngữ tiếng Việt và dịch sang tiếng Trung. Hy vọng các huynh cùng tham gia thảo luận và cho phương án tốt nhất:51:
1. Trông lên thì chẳng bằng ai, nhìn xuống thì chẳng có ai bằng mình.

比上不足,比下有余

2. Cây ngay không sợ chết đứng

身正不怕影子斜

3. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

喝水不忘挖井人

4. Người không có tật chẳng sợ giật mình

白天不搞亏心事,夜间不怕鬼敲门

Mỗi tuần tại hạ xin đưa ra 4 ví dụ để huynh đệ cùng tham khảo. Mong chỉ giáo:51:

haseongjin
01-07-2010, 10:16 PM
毛遂自荐的你 也不错啊! 千载难逢哦!欢迎,欢迎!嘿嘿!

cangu
01-07-2010, 10:49 PM
3. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
喝水不忘挖井人
饮水思源

Thêm câu này đc hok cậu ^^

wumingxiaobing
03-07-2010, 07:46 PM
饮水思源

Thêm câu này đc hok cậu ^^


当然可以,看情况运用吧,我只是想跟大家讨论一下。谢谢你唩!

wumingxiaobing
03-07-2010, 07:50 PM
毛遂自荐的你 也不错啊! 千载难逢哦!欢迎,欢迎!嘿嘿!



:82:活到老学到老,学到老不学到底,学到底不是你!
多谢!多谢!

squirrel
15-07-2010, 03:52 PM
Các bác tìm hộ em 2 câu thành ngữ tương đương bên tiếng Trung ạ:

1/. Cái nết đánh chết cái đẹp = ???
2/. Cái đẹp đè bẹp cái nết =???

Xin đa tạ!!!

hientn78
13-10-2010, 09:04 AM
các bạn làm ơn giúp mình dịch câu thành ngữ này nhé!
" Ếch ngồi đấy giếng"
" Chim sa cá lặn "
" Mò kim đấy bể "
" Thuốc đắng giã tật "
" Ngậm máu phun người "
- Nếu 1 bạn nào dịch đúng và chính xác nhất, mình sẽ mời bạn đó đi uống càe nhé!

Badat
13-10-2010, 09:12 AM
các bạn làm ơn giúp mình dịch câu thành ngữ này nhé!
" Ếch ngồi đấy giếng"
" Chim sa cá lặn "
" Mò kim đấy bể "
" Thuốc đắng giã tật "
" Ngậm máu phun người "
- Nếu 1 bạn nào dịch đúng và chính xác nhất, mình sẽ mời bạn đó đi uống càe nhé!
井底之蛙
沉鱼落雁
海里捞针
苦药治病
含血喷人

vuanhtuan
13-10-2010, 09:14 AM
các bạn làm ơn giúp mình dịch câu thành ngữ này nhé!
" Ếch ngồi đấy giếng"
" Chim sa cá lặn "
" Mò kim đấy bể "
" Thuốc đắng giã tật "
" Ngậm máu phun người "
- Nếu 1 bạn nào dịch đúng và chính xác nhất, mình sẽ mời bạn đó đi uống càe nhé!
Ếch ngồi đấy giếng 井底青蛙/井底之蛙
Chim sa cá lặn 沉鱼落雁
Mò kim đấy bể 海底觅针/海底捞针
Thuốc đắng giã tật 良药苦口利于病/良药苦口
Ngậm máu phun người 含血喷人
Diễn đàn là của mọi người, cậu mời chung mọi người nha

chendujia
25-10-2010, 04:21 PM
Xin chào mọi người, hôm nay em có vài câu thành ngữ nói về con rùa, nhưng trình độ của em chưa thể dịch nổi, mong các cao nhân có thể dịch giùm em, mở mang tầm mắt!
不待蓍龟 (bù dài shī guī)
蓍龟:古时卜筮,用蓍草和龟甲,以卜吉凶。不用占卜就能决定。比喻事情是明摆着的,非常清楚。

蝉腹龟肠 (chán fù guī cháng)
古人认为蝉只须饮露,乌龟只要喝水。比喻饥饿之极。

龟鹤遐寿 (guī hè xiá shòu)
遐:长久。祝人长寿的颂辞。

龟冷支床 (guī lěng zhī chuáng)
比喻壮志未酬,蛰居待时。

龟龙鳞凤 (guī lóng lín fèng)
传统上用来象征高寿、尊贵、吉祥的四种动物。比喻身处高位德盖四海的人。

龟龙片甲 (guī lóng piàn jiǎ)
比喻无论巨细都搜罗进来的好东西。

龟毛兔角 (guī máo tù jiǎo)
乌龟身上生毛,兔子头上长角。比喻不可能存在或有名无实的东西。

龟文鸟迹 (guī wén niǎo jì)
指古代的象形文字。

龟厌不告 (guī yàn bù gào)
指屡加龟卜,致使龟灵厌恶,不再以吉凶告人。比喻很有效的东西,过度使用也会失灵。

龟玉毁椟 (guī yù huǐ dú)
龟甲和宝玉在匣中被毁坏。比喻辅佐之臣失职而使国运毁败。

鸡胸龟背 (jī xiōng guī bèi)
凸胸驼背。

金龟换酒 (jīn guī huàn jiǔ)
解下金龟换美酒。形容为人豁达,恣情纵酒。

麟凤龟龙 (lín fèng guī lóng)
此四种神灵动物,象征吉兆。比喻稀有珍贵的东西。也比喻品格高尚、受人敬仰的人。

援鳖失龟 (yuán biē shī guī)
比喻得不偿失。

凿龟数策 (záo guī shǔ cè)
凿龟:钻灼龟甲,看灼开的裂纹推测吉凶;数策:数蓍草的茎,从分组计数中判断吉凶。指古人用龟甲蓍草来卜筮吉凶。

xiaohongyun
29-10-2010, 03:43 PM
ngựa quen đường cũ:偷食猫性不改
nghèo rớt mồng tơi:穷得叮当响
đa sầu đa cảm:多愁善感
nửa hư nửa thực:半虚半实
cải tử hòan sinh:起死回生
giương đông kích tây:声东击西
cành vàng lá ngọc:金枝玉叶
không cánh mà bay:不翼而飞
uống nứơc nhớ nguồn:饮水思源
đàn gảy tai trâu:对牛弹琴
ngàn năm có một:千载一时
gương vợ lại lành:破镜重圆
ngu si hưởng thái bình:愚昧无知的获想太平
ăn cơm trước kẻng:先上车后买票
dốt lại hay nói chữ:半瓶子醋好晃荡
đá thúng đựng nia:拍桌摔椅
chuyển đâu còn có đó:车到山前必有路
船到桥头自然直


chú ý: bài viết tiếng Việt phải có dấu(kotx)

nguyenkimson
29-10-2010, 03:57 PM
Bà con dịch hộ mình câu này với: 不到长城非好汉 bu2 dao4 chang2 cheng2 fei1 hao3 han4

冷面死神
01-11-2010, 11:16 AM
Bà con dịch hộ mình câu này với: 不到长城非好汉 bu2 dao4 chang2 cheng2 fei1 hao3 han4
Câu này khó!

nguulang
01-11-2010, 12:55 PM
Bà con dịch hộ mình câu này với: 不到长城非好汉 bu2 dao4 chang2 cheng2 fei1 hao3 han4
Câu này xuất xứ từ Mao Trạch Đông " Bất đáo Trường thành phi hảo hán"
-清平乐.六盘山
一九三五年十月
天高云淡,
望断南飞雁。
不到长城非好汉,
屈指行程二万。
六盘山上高峰,
红旗漫卷西风。
今日长缨在手,
何时缚住苍龙?
不到长城非好汉――没见过长城雄伟的面貌,怎能有阔达豪迈的胸襟呢,但是在历史军事战役上却是一片空白其意思是,不登临长城关口绝不是英雄。这反映了中华民族的一种精神气魄,一种积极向上的奋斗精神。

XIAOYUNBD
09-11-2010, 09:58 PM
鸡同鸭讲 :ông nói gà bà nói vịt
hình như trong tiếng Hoa<豪华风雅> không đi với nhau mà do thói quen trong tiếng Việt

meizi
25-11-2011, 10:54 PM
hĩ hĩ, doc xong ma hong hieu ban ay dich cai gi, minh co biet mot vai thanh ngu, ca nha xem giup co chinh xac khong:
co hoi ngan nam co mot : 千载难逢的好机会
boi long tim vet: 鸡蛋里挑骨头
co tieng khong co mieng: 有名无实

huangdezun
02-12-2011, 12:41 AM
hĩ hĩ, doc xong ma hong hieu ban ay dich cai gi, minh co biet mot vai thanh ngu, ca nha xem giup co chinh xac khong:
co hoi ngan nam co mot : 千载难逢的好机会
boi long tim vet: 鸡蛋里挑骨头
co tieng khong co mieng: 有名无实

boi long tim vet: 吹毛求疵

huangdezun
02-12-2011, 01:10 AM
(1) Tìm kiếm những thành ngữ hán có cả nghĩa lẫn hình thức tu từ (hình tượng ,ví von….)tương tự với thành ngữ Việt cần dịch để thay thế
VD:
· Không khảo mà xưng :不打自招
· Ăn không ngồi rồi:游手好闲
· Một trời một vực:天渊之别
· Mềm nắn rắn buông:欺软怕硬
· Ngồi trên lưng cọp:骑虎难下
· Miệng ăn núi lở:坐吃山空
Chú ý: Khi dịch câu thành ngữ : Ngựa quen đường cũ nói về một người không bỏ được tật xấu 老马识途lại nói về người có nhiều kinh nghiệm có thể giúp đỡ người khác,khi đó ta phải ưu tiên dịch nghĩa của thành ngữ:恶习难改

(2)Cố gắng giữ lại hình tượng sinh động trong thành ngữ Việt
VD:
· Đứng núi này trông núi nọ:站在这山望着那山高
· Đóng cửa bảo nhau:关起门来互相提醒
· Mượn lược thầy tu:向和尚借梳子
· Chó chê mèo lắm lông:够笑猫毛多
· Ông nói gà bà nói vịt:你说鸡他说鸭
· Ăn cháo đái bát:吃完稀饭就往碗里撤尿
· Chùa đất phật vàng:土砌的庙里住的都是金菩萨
· Liệu bò lo chuồng:看牛垒圈

(3)Bỏ qua hình thức chỉ xem trọng nội dung ý nghĩa mà thành ngữ Việt muốn biểu đạt
· VD:
Đi guốc trong bụng:一清二楚
· Nửa úp nửa mở :含含糊糊
· Ôm rơm rặm bụng:找麻烦
· Nghèo rớt mồng tơi:一贫如洗
· Miệng hùm gan sứa:气装如牛胆小如鼠
· Cú nói có vọ nói không:各执一词
· Chín bỏ làm mười:互相宽容
· Miệng ai tai nấy:各顾各的
· Cầm cân nảy mực:做出公正的评价
· Ăn cả tiêu rộng:花钱大手大脚

(4)Dịch thành ngữ gốc Hán

(4,1)Thành ngữ Hán Việt
VD:
· An cư lạc nghiệp:安居乐业
· Hào hoa phong nhã:豪华风雅
· Ích kỷ hại nhân:益己害人
· Phàm phu tục tử:凡夫俗子
· Quyết chiến quyết thắng:决战决胜

(4,2)Thành ngữ cải biên ( một số thành tố tạo nên thành ngữ đã được thay bằng yếu tố tiếng Việt)
VD:
· Gạo củi châu quế:米珠薪桂
· Rồng bay phượng múa:龙飞凤舞
· Áo gấm đi đêm:锦衣夜行
· Bán nước cầu vinh:卖国求荣
· Nghiêng nước nghiêng thành:倾国倾城

(4,3)Thành ngữ sao phỏng ( dịch hoàn toàn sang tiếng Việt)
VD:
· Ếch ngồi đáy giếng:井底之蛙
· Chim sa cá lặn:沉鱼落雁
· Mò kim đáy bể:海底捞针
· Thuốc đắng giã tật:良药苦口
· Ngậm máu phun người:含血喷人

Chú ý : Một số thành ngữ hình thức Hán Việt nhưng nội dung thì lại là Việt kiểu như ‘’Lang bạt kỳ hồ’’ 狼跋其胡hay ‘’kiến giả nhất phận ’’见者一分

骑虎难下:phóng lao theo lao
Ngựa quen đường cũ:本性难移
Ôm rơm rặm bụng:自讨苦吃
Ích kỷ hại nhân:损人利己/损人益己 chứ ko có: 益己害人
Quyết chiến quyết thắng:决战决胜: TQ ko có thành ngữ này

上面是笔者的看法,请大家多多指教:72::72::72:

haiyen_mecki
04-11-2012, 09:07 PM
Các bạn cho mình hỏi trong tiếng trung có câu nào mang nghĩa như là "tiền nào của nấy" không?

Tsinghua
04-11-2012, 10:03 PM
Các bạn cho mình hỏi trong tiếng trung có câu nào mang nghĩa như là "tiền nào của nấy" không?
tiền nào của nấy : 一分钱一分货