PDA

View Full Version : Đại từ nhân xưng


xing_xing
29-05-2008, 08:24 PM
có bạn nào biết giúp mình với!
mình muốn hỏi đại từ nhân xưng giữa tiếng trung và tiếng việt có gì khác?
mình tìm tài liệu mà không có,bạn nào biết, nói cho mình được không. cảm ơn trước nha

PxHn
29-05-2008, 08:33 PM
Khi xưng hô thì có lẽ ở VN có nhiều cách hơn
Ví dụ: VỚi bố mẹ thì xưng con, với thầy cô giáo thì em, với người bằng lứa thì tôi, với người ghét thì tao, bố, ông...
Còn ở Trung Quốc thì đa số thì chỉ có là 我 mà thôi

latouche
30-05-2008, 09:09 AM
Thế thì làm sao thể hiện được cảm xúc vậy nè???Không hay!Không hay!

xing_xing
30-05-2008, 12:06 PM
Cảm ơn các bạn, nhưng mình cần cụ thể hơn đc không, vì mình có bài tập so sánh đại từ nhân xưng giữa tiếng Việt và tiếng Trung mà giống nhau thì mình có tài liệu rồi còn khác nhau thì bó tay. Cho nên các bạn có thể nói rõ hơn đc khhông?

PxHn
30-05-2008, 04:15 PM
Cũng không hẳn nói là khác, mà có thể nói trong ngữ pháp Việt Nam có nhiều đại từ nhân xưng hơn.
Ví dụ: Đối thoại giữ mẹ và con thì trong việt nam có thể xưng là mẹ - con, :D Khi tức giận có thể là bà - tôi, tao - mày, khi nói về người khác có thể dùng lão ấy, bà ấy, mụ ấy, thằng ấy, ....
Còn ở Trung Quốc chỉ có 我,你,他,它,她
Tuy nhiên khi cũng có trường hợp giống nhau, khi ở thời xa xưa thì vua xưng hô Trẫm - Khanh

Ảo Thuật Gia
30-05-2008, 08:41 PM
Cũng không hẳn nói là khác, mà có thể nói trong ngữ pháp Việt Nam có nhiều đại từ nhân xưng hơn.
Ví dụ: Đối thoại giữ mẹ và con thì trong việt nam có thể xưng là mẹ - con, :D Khi tức giận có thể là bà - tôi, tao - mày, khi nói về người khác có thể dùng lão ấy, bà ấy, mụ ấy, thằng ấy, ....
Còn ở Trung Quốc chỉ có 我,你,他,它,她
Tuy nhiên khi cũng có trường hợp giống nhau, khi ở thời xa xưa thì vua xưng hô Trẫm - Khanh

Ngoài ra còn có nhiều các đại từ nhân xưng khác!
VD : 他们 你们 它们 她们 我们 您们 同学门 老师们 大家.........Số lượng các đại từ nhân xưng là rất nhiều!
Mình sẽ thống kê và post bài lên sau!

tadongthanhphong
21-06-2008, 11:06 PM
Tài liệu về Đại từ nhân xưng tiếng Hán và tiếng Việt có sự đối chiếu, tôi có quyển luận văn Tiến sĩ của thầy Phạm Ngọc Hàm, phó khoa Trung Đại học Quốc Gia, hay lắm.Anh em nào muốn photo, hãy điện thoại cho tôi nhé!hoặc nick: guoyudou.

carrot
08-10-2008, 07:34 PM
Tai lieu ve Dai tu nhan xung tieng Han va tieng Viet co su doi chieu, toi co quyen luan van Tien sy cua thay Pham Ngoc Ham, pho khoa Trung Dai hoc Quoc gia, hay lam. Anh em nao muon muon photo, hay dthoai cho tui nhe, hoac nick: guoyudou.

nếu bạn đã có tài liệu sao ko post lên diễn đàn cho mọi người cùng tham khảo?

abao
10-10-2008, 11:47 PM
Ngoài ra người ta có thể dùng từ "xian sheng" (Wang xian sheng - ông Vương), "xiao jie" (Li xiao jie - cô Lý), "shi fu" (dùng cho người thợ hoặc tài xế), "bo bo" (Chen bo bo - bác Trần)...
(sorry vì máy hem cài phần mềm tiếng Trung, ối xời lạc hậu so với mọi người wa', hehe)

nkc89
11-10-2008, 12:01 AM
wen, cái bài post trên kia là của tui nha, vô lộn nick của bạn :D

Ngoài ra người ta có thể dùng từ "xian sheng" (Wang xian sheng - ông Vương), "xiao jie" (Li xiao jie - cô Lý), "shi fu" (dùng cho người thợ hoặc tài xế), "bo bo" (Chen bo bo - bác Trần)...
(sorry vì máy hem cài phần mềm tiếng Trung, ối xời lạc hậu so với mọi người wa', hehe)

cuunon0811
18-01-2009, 06:59 PM
ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG
Là những từ dùng để thay thế người hoặc sự vật.Mang chức năng ngữ pháp như danh từ.Đại từ nhân xưng cụ thể gồm :
Đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất:
我 我们 咱 咱们 自己 自个儿
Đại từ nhân xưng ngôi thứ hai:
你 你们 您
Đại từ nhân xưng ngôi thứ ba:
他 他们 它 它们 别人 人家 旁人 大家 诸位 大伙儿 大家伙儿

Những lưu ý khi dùng đại từ nhân xưng:
1.Vấn đề ngữ cảnh
Một số đại từ dùng được trong mọi trường hợp như “我们”、“他们”, nhưng có 1 số đại từ thường chỉ có thể dùng trong khẩu ngữ như:“咱、咱们、自个儿、人家、大伙儿、大家伙儿”.Còn “诸位” thì mang sắc thái trang trọng.

2.Phạm vi chỉ nhân xưng
【我们————咱们】
“我们” thường chỉ phía người nói không bao gồm người nghe.Còn “咱们” vừa chỉ người nói đồng thời cũng vừa chỉ người nghe.Trong trường hợp sau ta có thể dùng “我们”
Các học sinh chào tạm biệt thầy giáo:
老师:欢迎你们常来玩儿。
学生:我们走了,您请回吧。

【人家】
“人家” vừa có thể chỉ người khác vừa đồng thời cũng dùng để chỉ người nói.Ví dụ
A:你帮我把信取回来。
B:人家都累了,你去吧。(chỉ người nói là mình)

A:你说买不买?
B:人家都买了,咱们也买。(chỉ người khác)

学汉语
01-02-2009, 12:07 PM
ngoài ra còn các đại từ nhân xưng trên mạng net nữa.
các đại từ không cố định...