PDA

View Full Version : Các câu ngạn ngữ, thành ngữ Trung Quốc thường gặp 常见的中国谚语、成语


PxHn
27-05-2008, 11:46 PM
Mong các bạn đóng góp chủ đề này, mình thấy các câu ngạn ngữ, thành ngữ trung quốc rất hay. Mong các bạn hãy viết tiếp những câu mà các bạn biết.
Bản thân mình hiện nay chỉ mới biết có mỗi 1 câu :D

英雄难过美人关:Anh hùng khó vượt ải mỹ nhân

kotxchia
28-05-2008, 03:10 PM
mình xin đóng góp một ít những câu thành ngữ tục ngữ mà mình sưu tập được vào trong topic của bạn PxHn
无风不起浪 /wu feng bu qi lang /không có lửa làm sao có khói
千里送鹅毛 / 礼轻情意重: quà ít lòng nhiều
才脱了阎王 / 又撞着小鬼: tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa
此地无银三百两:lạy ông tôi ở bụi này
旧欺新:ma cũ bắt nạt ma mới
贼喊捉贼 /zei2 han3 zhuo4 zei2/:vừa ăn cắp , vừa la làng
经一事长一智:đi 1 ngày đàng học 1 sàng khôn
独一无二: có một không hai
情人眼里出西施:trong mắt người tình là Tây Thi
不听老人言/吃亏在面前:không nghe người lớn thì sẽ gặp bất lợi
富无三代享:không ai giàu 3 họ
礼多人不怪:quà nhiều thì người không trách
大难不死就有后福:đại nạn không chết thì chắc chắn sẽ có phúc lớn

胜不骄,败不馁 /shengbujiao,baibunei/:thắng không kiêu,bại không nản
不干不净,吃了长命:ăn bẩn sống lâu
年幼无知:trẻ người non dạ
恨鱼剁砧:giận cá chém thớt
铢两悉称:kẻ tám lạng ,người nửa cân
敢做敢当:dám làm dám chịu
放虎归山 thả hổ về rừng
徐娘半老 già rồi còn đa tình
狐假虎威 cáo mượn oai hùm
虎毒不吃子 hổ dữ không ăn thịt con
守株待兔 ôm cây đợi thỏ
盲人摸象 thầy bói xem voi
鼠目寸光 ếch ngồi đáy giếng
虎头蛇尾 đầu voi đuôi chuột


bạn nào có câu thành ngữ tục ngữ hay thì post lên cho anh em tham khảo nhé

babeo2008
29-05-2008, 12:06 AM
Mình biết một vài cụm 4 chữ sau , đưa ra để mọi người cùng xem :
1.完美无缺:Mười phân vẹn mười
2.酒入言出:Rượu vào lời ra
3.白面书生:Bạch diện thư sinh
4.前后不一:Tiền hậu bất nhất
5.万事如意: Vạn sự như ý
6.一举两得: Một công đôi việc
7.丰衣足食: Ăn no mặc ấm
8.半死不活:Sống dở chết dở

PxHn
29-05-2008, 12:44 AM
Cảm ơn 2 bạn đã ủng hộ topic của mình, mình thấy ngạn ngữ Trung Quốc nhiều câu dịch ra tiếng việt tưởng là đơn giản nhưng trong tiếng trung phải có 1 trình độ kiến thức nhất định mới hiểu được.比如 như câu: Múa rìu qua mắt thợ mình không nhớ chính xác là gì nhưng nội dung là múa rìu trước cửa nhà ông Bang (mình không nhớ chính xác lắm). Tương truyền ông Bang (không chính xác lắm) là tổ tiên của ngành rìu búa của Trung Quốc nên múa rìu trước cửa nhà ông thì có nghĩa là Múa rìu qua mắt thợ

babeo2008
29-05-2008, 01:07 AM
Cảm ơn 2 bạn đã ủng hộ topic của mình, mình thấy ngạn ngữ Trung Quốc nhiều câu dịch ra tiếng việt tưởng là đơn giản nhưng trong tiếng trung phải có 1 trình độ kiến thức nhất định mới hiểu được.比如 như câu: Múa rìu qua mắt thợ mình không nhớ chính xác là gì nhưng nội dung là múa rìu trước cửa nhà ông Bang (mình không nhớ chính xác lắm). Tương truyền ông Bang (không chính xác lắm) là tổ tiên của ngành rìu búa của Trung Quốc nên múa rìu trước cửa nhà ông thì có nghĩa là Múa rìu qua mắt thợ
"Múa rìu qua mắt thợ" ở đây là Lỗ Ban chứ không phải ông Bang bạn ạ! Từ 班đấy chính là 鲁班Lỗ Ban ở thời cổ Trung Quốc. Có thước Lỗ Ban nổi tiếng đó chính là của ông này.
Câu này chính xác tiếng Trung là “ 班门弄斧” :11:

PxHn
29-05-2008, 01:18 AM
"Múa rìu qua mắt thợ" ở đây là Lỗ Ban chứ không phải ông Bang bạn ạ! Từ 班đấy chính là 鲁班Lỗ Ban ở thời cổ Trung Quốc. Có thước Lỗ Ban nổi tiếng đó chính là của ông này.
Câu này chính xác tiếng Trung là “ 班门弄斧” :11:
Thì mình bảo là mình nhớ không chính xác mà
Nhân đây bổ sung thêm câu
无名小卒: Vô danh tiểu tốt

PxHn
29-05-2008, 10:29 PM
Hôm nay học được thêm hai câu:
五音不全:?????
Tương truyền ở Trung Quốc thời xưa chỉ có 5 âm (Đô、rê、mi、son, la) chứ không phải 7 âm như bây giờ (Đồ, rê, mi, fa, son, la, Si) Nên câu trên để ám chỉ Không Thể Ca Hát
这要说说“五音”概念。中国是个文明古国,音乐的发展也有悠久历史,但古乐曲是五声音阶,同西方有别。如用西乐的七个音阶对照一下的话,古中乐的“五音”相当于do、re、mi、sol、la少去了半音递升的“fa”和“ti”。当然,古中乐的五音唱名,不可能同西乐的“哆、来、咪、索、拉”叫法一样,唐代时用“合、四、乙、尺、工”;更古则用“宫、商、角、徵(读zhǐ音)、羽”了。所以,如果我们稍加留意,正宗中国古乐曲,是没有“发(fa)”和“稀(ti)”两个音阶的。比如,现在还时有听到的江南小调《茉莉花》即是古曲之一,它全曲若用唱名哼出,只有“哆、来、咪、索、拉”,全无“发、稀”两音;名古曲,岳飞词的《满江红》亦然。

五音是中国古乐基本音阶,故有“五音不全”成语了。

每个人的声带结构不同,所以发出的声音就不一样。
虽然有的人五音不全,但经过专业训练,一样能够发出优美的声音。

“五音不全”,四种因素所致:

1、孩子的“五音不全”主要体现在唱歌的音准上,会走音跑调。
2、唱歌像说话、说歌,没有高低音之分,不入调。
3、唱歌时音忽高忽低,唱不准组成旋律的每个音。
4、孩子普通话的咬字发音不准,影响唱歌时的音准。

纠正“五音不全”可从四个方面训练:

1、音准和听音能力有很大的关系,听音能力差的,弹和唱完全是两个调。成人可以演奏乐曲或者用录音机放歌曲让孩子听后跟着唱,有条件的可以让孩子学一种乐器,让孩子边弹、边听、边唱,听听弹的音和唱的音是否一样准确。
2、父母不要让孩子清唱歌曲。
3、如孩子普通话发音不准,父母可选择一些儿歌让孩子朗诵,要注意朗诵时的咬字发音和声调,帮助孩子提高音准能力。
4、选择适合孩子唱的歌曲,使他们在自然声区里唱歌,这样更有利于提高孩子唱准音。

其实我有一个好方法
就是对着钢琴唱音准
可以从1一直往后唱,然后1#这些半音也不要错过
什么时候你能听出来低音与高音之间的8度关系,还有一些高低音变化,比如135,这些,如果你能听得很准,我估计你唱得也很准
夫唱妇随:Chồng hát vợ theo
Nghĩa là chồng làm gì vợ cũng ủng hộ, nhưng bây giờ giá trị đảo lộn hết rồi phải đổi lại là 妇唱夫随 mới đúng.. hehe.. Ý kiến của riêng mình thôi nhé :D

Pika
30-05-2008, 09:57 AM
大器晚成: có tài nhưng thành đạt muộn
绰绰有余: giàu có dư dật
改邪归正: cải tà quy chính
歪打正着: chó ngáp phải ruồi
知己知彼: biết người biết ta
l临时现撺: nước đến chân mới nhảy
盛气凌人: cả vú lấp miệng em
挑肥拣瘦: kén cá chọn canh
挑毛拣刺: bới lông tìm vết

babeo2008
07-06-2008, 08:08 PM
1.敢作敢当: Dám làm dám chịu
2.名不虚传: Danh bất hư truyền
3.日晒雨淋: Dầm mưa dãi nắng
4.欺软怕硬: Mềm nắn rắn buông
5.不劳而获: Không làm mà hưởng
6.大海捞针: Mò kim đáy bể
7.半信半疑: Bán tín bán nghi
8.含血喷人: Ngậm máu phun người
9.一本万利: Một vốn bốn lời

vnytc1409
09-06-2008, 08:30 AM
.十年树木,百年熟人.:shi nien shu mu,bai nian shu ren : mười năm trồng cây, trăm năm trồng người

.读万卷书,行万里路.:du wan juan shu,xing wan li lu:đọc một quyển sách bằng đi vạn dặm đường./

.一知半解 yi zhi ban jie:hiểu biết nông cạn.

.失败是成功之母.shi bai shi cheng gong zhi mu: thất bại là mẹ của thàng công.

.母以子贵 : mu yi zi gui : con trai vinh hiển thì mẹ cũng được nhờ.

.近朱者赤,近墨者黑暗:jin zhu zhe chi,jin mo zhe hei :gần mực thì đen. gần đèn thì sáng

.日出而作,日入而息. ri chu er zuo,ri ru er xi : mặt trời lên thì làm mặt trời lặn thì nghỉ.

.久旱逢甘雨过天晴: jiu han feng gan yu : nắng hạn gặp mưa rào.

Phale
11-06-2008, 02:47 PM
Cam on rat nhieu - Neu duoc ban co the goi them mot so thanh ngu de minh tham khao voi!大器晚成: có tài nhưng thành đạt muộn
绰绰有余: giàu có dư dật
改邪归正: cải tà quy chính
歪打正着: chó ngáp phải ruồi
知己知彼: biết người biết ta
l临时现撺: nước đến chân mới nhảy
盛气凌人: cả vú lấp miệng em
挑肥拣瘦: kén cá chọn canh
挑毛拣刺: bới lông tìm vết

PxHn
18-06-2008, 04:08 PM
三天打鱼,两天晒网: Ba ngày đánh cá, hai ngày phơi lưới >>> Bữa đực bữa cái

kotxchia
18-06-2008, 04:36 PM
quê một cục : 满脑袋高梁花子 (man nao dai gao liang hua zi)
cố đấm ăn xôi : 丢脸不丢脸,混个肚了圆 / 老了脸皮,饱了肚皮 (diu lian bu diu lian, hun ge du zi yuan / lao le lian pi, bao le du zi)
vắng chủ nhà gà sục niêu tôm : 猫一走,老鼠又成精啦 ( mao yi zou, lao shu you cheng jing la)

dantiengtrung
20-06-2008, 11:37 PM
无风不起浪:wu feng bu qi lang4 :không có lửa làm sao có khói
千里送鹅毛/ 礼轻情意重: quà ít lòng nhiều
才脱了阎王/又撞着小鬼: tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa
此地无银三百两:lạy ông tôi ở bụi này
旧欺新:ma cũ bắt nạt ma mới
贼喊捉贼(zei2 han3 zhuo4 zei2):vừa ăn cắp , vừa la làng
经一事长一智:đi 1 ngày đàng học 1 sàng khôn
独一无二: có một không hai
情人眼里出西施:trong mắt người tình là Tây Thi
不听老人言/吃亏在面前:không nghe người lớn thì sẽ gặp bất lợi
富无三代享:không ai giàu 3 họ
礼多人不怪:quà nhiều thì người không trách
大难不死/就有后福:đại nạn không chết thì chắc chắn sẽ có phúc lớn
胜不骄,败不馁(shengbujiao,baibunei):thắng không kiêu,bại không nản
不干不净,吃了长命:ăn bẩn sống lâu
年幼无知:trẻ người non dạ
恨鱼剁砧:giận cá chém thớt
铢两悉称:kẻ tám lạng ,người nửa cân
敢做敢当:dám làm dám chịu
路遥知马力/目久见人心:đi đường xa mới biết sức ngựa/sống lâu mới biết lòng người
家家都有难念的经:mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh
不醉不回:không say không về
不成文法 bu cheng wen fa Luật bất thành văn
不共戴天 bu gong dai tian Không đội trời chung
不打自招 bu da zi zhao Lạy ông tôi ở bụi này (câu tiếu lâm)
政邪不两立 zheng xie bu liang li Chánh tà bất lưỡng lập
-----------
惊弓之鳥 jing gong zhi niao: (Kinh cung chi điểu)Chim sợ cành cong
大吃一惊da chi yi jing: ý là sợ hết hồn
守株待兔 shou zhu dai tu: Ôm cây đợi thỏ
舉世聞名 ju shi wen ming: cử thế văn danh: cả thế giới nghe danh, ý nói có tên tuổi, nổi tiếng
操縱自如caocong ziru: cầm giữ và chia bày việc theo ý mình
挺身而出ting shen er chu (đỉnh thân nhi xuất): vươn mình mà ra, ý là cố gắng chống chọi
疲勞不堪 pilao bukan (bì lao bất kham) mệt mỏi không chịu nổi
得意洋洋de yi yangyang: Dương dương tự đắc
車水馬龍
胸有成竹xiong you cheng zhu
垂頭喪氣zhui tou bei qi
馬到成功ma dao chenggong: mã đáo thành công
張牙舞爪zhang ya wu gua
精疲力竭 jingpi lijie: tinh thần mệt mỏi, sức cùng lực kiệt, có câu khác là 精疲力尽
躡手躡腳
可歌可泣ke ge ke qi: chữ qi là khóc to thành tiếng, ở đây ý là đáng cười đáng khóc, nhưng ko hiểu ý gốc và tích của câu này.
鬼鬼祟祟
临陣逃脫lin chen tao tuo:
層層疊疊
惊濤駭浪
風馳電擊
英姿勃勃
風和日麗
滔滔不絕taotao bu jue: thao thao bất tuyệt
原形畢露yuanxing…
乘虚而入cheng xu er ru (chỗ này chắc ý là cưỡi hổ mà vào chữ 虚 viết nhầm từ chữ 虎 là con hổ) thành ngữ này tớ chưa nghe nên ko chắc
惊慌失措 jinghuang shicuo (kinh hoàng thất thố) kinh sợ mà mất hết sự sắp đặt trước, mất hết bình tĩnh, ý vậy, hi, chữ 措 có câu là 措手不及 với nghĩa: không kịp trở tay.
焦頭爛額 jiao tou lan e: tiêu đầu lạn ngạch: sém đầu dập trán, ý nói hết sức lúng túng.
欣喜若狂 xin xi ruo kuang: vui sướng điên cuồng
拔苗助長pa miao zhu chang: kéo cây lúa lên
葉公好龍
自言自語ziyan ziyu.....
-------------------------------
不管三七二十一 Coi trời bằng vung
不了了之 Sống chết mặc bay
不经一事 不长一智 Đi một ngày đàng học một sàng khôn
不眠知夜长久交知人心 Thức khuya mới biết đêm dài, sống lâu mới biết lòng người có nhân
同床异梦 Đồng sàng dị mộng
不见棺材不落泪 Không thấy quan tài không nhỏ lệ
近朱者赤,近墨者黑 Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
移山倒海 Rời non lấp biển
不速之客 Khách không mời
心甘情愿 Can tâm tình nguyện
不入虎穴 焉得虎子 Không vào hang hổ sao bắt được hổ con
面红耳赤 Đỏ mặt tía tai
问心无愧 Không thẹn với lòng mình
滥竽充数 Lập lờ đánh lận con đen
破财免灾 Của đi thay người
异国他乡 Đất khách quê người
百闻不如一见 Trăm nghe không bằng một thấy
见异思迁 Đứng núi này trông núi nọ (trong tình yêu)
----------------------
Có đi có lại mới toại lòng nhau:礼尚往来
Tham bát bỏ mâm:贪小失大
Sống dở chết dở:半死不活
Điếc ko sợ súng:明知故犯
Nói khoác ko ngượng mồm:大言不惭

-----------
Source: Dtt
Member: Linhcn, Longbeijing,phong sinh, xingxing, chi beo_2008...

tadongthanhphong
21-06-2008, 10:43 PM
谢谢你的有用资料。很有翻译的能力!!!

PxHn
23-06-2008, 02:42 PM
thêm câu nữa nào :D
坐吃山空:Miệng ăn núi lở

SongLiung
23-06-2008, 04:04 PM
Tôi ấn tượng nhất câu này, post lên cho bà con cùng bình luận. Chắc nhiều người cũng biết đó
条条大路通罗马 : mọi con đường đều dẫn đến thành công! ( 5945 )

PxHn
23-06-2008, 11:44 PM
tự nhiên lại nhớ đến mấy câu :
万事如意:Vạn sự như ý

miko89
24-06-2008, 01:02 PM
khẩu ngữ :
纵虎归山(zong1hu3gui1shan1) thả hổ về rừng
不入虎穴燕得虎子bu2ru4 hu3 xue4yan1de2hu3 zi3)ko vào hang hùm sao bắt đươc cọp
知己知彼,白战不殆(zhi 1ji 3zhi1 bỉ ,bảizhan4bu2 dai4)biết ngươi biết ta trăm tran ko thua
藏头露尾(cang2tou2lu4 wei3)giấu đầu hở đuôi
千方百计(trăm phương ngàn kế)
引狼入室(dẫn sói vào nhà _nuôi ong tay áo)

NOchance
24-06-2008, 01:27 PM
Hì NOchance cũng có một câu. (Nam nhi dương tự cường)

1.nán ér liú xiě bù liú lèi

男儿流血 不 流泪
Nam Nhi thà đổ máu không rơi lệ. (Ko biết dịch vậy sát nghĩa chưa nữa)

babeo2008
25-06-2008, 02:35 AM
头脑简单,四肢发达: Ngu si tứ chi phát triển. Câu này mới đi học mót được, ngộ thế ko bít

PxHn
15-07-2008, 08:29 PM
Cả trường về nghỉ hè rồi :D có mỗi mình là thằng dở hơi nên ở lại :D
Viết tiếp mấy câu không quên nào:

惊天动地:Kinh thiên động địa

vuongquocao
20-07-2008, 08:50 AM
火上加油:đổ dầu vảo lửa
以眼还眼,以牙还牙:ăn miếng trả miếng
不速之客:khách ko mời mà đến
心想事成:cảu được ước thấy
死去活来:chết đi sống lại
忍无可忍:tức nước vỡ bờ, con giun xéo lắm cũng oằn
自不量力:ko lượng sức mình

kotxchia
09-08-2008, 08:49 AM
nước mắt cá sấu 披着羊皮的狼

Trông mơ đỡ khát 望梅止渴

Lửa đóm cháy đồng 星火燎原

Ăn gió nằm sương 风餐露宿

Nửa chữ làm thầy 半字为师

Gánh nước rửa dái Ngựa 徒劳无益

Đàn ông không tranh cãi với Đàn bà 好男不与女斗

sắc nước hương trời(Quốc sắc thiên hương ) 国色天香

chim xa cá lặn 沉鱼落雁

tiền trao cháo múc 一手交钱一手交货 tiền nào của ấy 一分钱一分货

放下屠刀回头是岸 : Buông đao xuống quay đầu là bờ

耳闻目睹 : mắt thấy tai nghe

天长地久有时尽,此恨绵绵无绝期。Thiên trường địa cửu hữu thì tận,thử hận miên miên vô tuyệt kỳ.Trời đất dài lâu tan có lúc,hận này dằng vặc mãi không thôi.

永结同心:Vĩnh kết đồng tâm .Mãi mãi chung thuỷ cùng lòng với nhau.

白头偕老:Bạch đầu giai lão .Đầu bạc răng long.Bách niên giai lão .Chỉ vợ chồng thuỷ chung sống với nhau cho đến lúc đầu bạc răng long.

zenkinchen
11-08-2008, 01:05 AM
书中自有黄金屋,书中自有颜如玉 : trong sách có vàng bạc châu báu, trong sách có hồng nhan tựa ngọc

一次不忠,百次不用 : 1 lần bất trung, trăm lần bất dung

kotxchia
23-08-2008, 12:04 AM
Được mùa cau ,đau mùa lúa.
如稻谷丰收,槟榔就减产~(反之亦然)
Giàu vì bạn sang vì vợ .
因朋友而发财,因妻子而有面子

读万卷书,行万里路
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
远亲不如近邻
Bán anh em xa mua láng giềng gần
Cây ngay không sự chết đứng
身正不怕影子斜
Mèo khen mèo dài đuôi
本意是:猫夸猫尾长
意同:老王卖瓜,自卖自夸
chọn mặt gửi vàng.
以貌取人
Có trí làm quan ,có gan làm giàu.
有知识做官,有胆量发财
Ngắn tay với chẳng tới trời.
心有余而力不足
Vỏ quít dày phải có móng tay nhọn.
魔高一尺,道高一丈
Há miệng măc quai
有苦难言
Ghen ăn tức ở
因得不到利益而生妒!
Ăn không nổi thì đạp đổ
我得不到的利益你也甭想得到!
Làm đến đâu hay đến đó
走一步看一步。
Tôm đi chạng vạng, Cá đi rạng đông !
捕鱼虾经验: 傍晚捕虾, 黎明捕鱼!
Mồng năm , mười bốn ,hai mươi ba đi chơi cũng lỗ huống chi là đi buôn !
今天恰好是农历二十三,越南有句俗话:" 初五,十四,二十三去玩也亏,何况做生意!
Chưa học làm dâu đã hay đâu làm mẹ chồng
未学过做媳妇 ,将来怎做人家的婆婆

口蜜腹剑
miệng na mô bụng một bồ dao găm .

Ông ăn chả Bà ăn nem
你做初一我做十五

Lưới trời lồng lộng
天网恢恢
Thưa mà khó thoát
疏而不漏

Chim sa Cá lặn
沉鱼落雁
Hoa nhường Nguyệt thẹn
闭月羞花

con meo cuoi
27-09-2008, 12:38 AM
1. Biết nhiều khổ nhiều: 能者多劳。
2. Thà chết vinh còn hơn sống nhục: 宁为玉碎,不为瓦全。
3. Trống đánh xuôi kèn thổi ngược; Râu ông nọ cắm cằm bà kia: 牛头不对马嘴。
4. Tiên lễ hậu binh: 先礼后兵。
5. Đầu voi đuôi chuột: 虎头蛇尾。

6, Cãi chày cãi cối: 强词夺理。
7. Toàn tâm toàn ý: 全心全意。
8. Trứng chọi với đá; châu chấu đá xe: 螳臂当车。
9. Dễ như trở bàn tay: 探囊取物。
10. Nối giáo cho giặc; Vẽ đường cho hươu chạy: 为虎傅翼
11Đường nào cũng đến La Mã 条条大路通罗马;殊途同归;百川归海
12. xa hoa trụy lạc / 灯红酒绿
13/. xa rời thực tế /脱离实际
14/. xa xôi ngàn dặm / 千里遥遥
15/. xả thân cứu người / 舍己救人
16/. xả thân vì đại nghĩa /舍生取义
17/. xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người /品德优美才是真美
18/. xấu người hay làm dáng /丑人爱打扮
19/. xơ xác tiêu điều / 凋谢零落
10/. xua chim về rừng, xua cá ra sông/ 为渊驱鱼,为丛驱雀
20.Anh em khinh trước, làng nước khinh sau --> 家火不起,野火不来
21. Anh hùng khó qua ải mỹ nhân --> 英雄难过美人关
22. xa mặt cách lòng / 别久情疏
23.Mất bò mới lo làm chuồng 亡羊补牢 ; 贼走关门 ; 临渴掘井
24.Dục tốc bất đạt 欲速则不达; 揠苗助长
25. Hữu xạ tự nhiên hương --> 有麝自然香,何必当风立
26. Kẻ ăn không hết, người lần không ra --> 朱门酒肉臭,路有冻死骨
27.Kén cá chọn canh --> 拣精拣肥
28.Học như đi thuyền nước ngược, không tiến ắt lùi --> 学如逆水行舟,不进则退
29. Hình nhân thế mạng --> 替罪羔羊
30.Bỏ nơi bóng tối, về nơi ánh sáng --> 弃暗投明
31.Bỏ của chạy lấy người --> 溜之大吉
32.Ở hiền gặp lành 好心好报
33. Chủ vắng nhà gà vọc niêu tôm --> 大王外出,小鬼跳梁
34. Hết cơn bĩ cực, đến hồi thái lai --> 否极泰来
35.Hoa lài cắm bãi cứt trâu --> 可惜一枝花,插在牛屎粑
36.Một miếng khi đói bằng một gói khi no --> 饥时一口,饱时一斗
37. Mới vấp vỏ dưa, lại gặp vỏ dừa --> 才被打雷,又遭火烧 / 刚离虎口,又入狼窝
38. Môi hở răng lạnh --> 唇亡齿寒
39. Một bước sa chân, ngàn đời ôm hận --> 一失足成千古恨
40.Đi đêm có ngày gặp ma --> 爱走夜路总要撞鬼
41.Đắc đạo vong sư, đắc ngư vong thuyền --> 得道忘师,得鱼忘筌
42. Bá nghệ bá tri vị chi bá láp --> 样样皆通,样样稀松 / 万事皆通,但一无所长
43.Bán trời không văn tự --> 冒天下之大不韪
44. Còn bạc còn tiền còn đệ tử, hết cơm hết gạo hết ông tôi --> 酒肉朋友,没钱分手
45.Tuổi già như ngọn đèn tàn trước gió --> 风烛残年
(Hàng sưu tầm, không phải tự dịch, nhầm nhọt thì chít, người khác bảo tui cướp bản quyền, hà hà!)

plum_111411
27-09-2008, 09:29 AM
没 人 点 火 会 有 火 困 吗

mei ren dian hua hui you hua kun ma

ngạn ngữ:

không có người châm lửa thì làm sao lại có khói

tương tự câu ;ko có lửa làm sao có khói

plum_111411
28-09-2008, 09:14 AM
铁 公 鸡 一毛 不 披
tie gong ji yi mao bu pi

ngạn ngữ

nghĩa đen: gà sắt một cái lông cũng ko nhổ ra được
nghĩa bóng: chỉ người keo kiệt ,một đồng cũng ko chịu bỏ ra

xingxing
11-10-2008, 11:45 AM
貌合心理 : bằng mặt mà không bằng lòng
抹一鼻子恢: bị chơi khăm
悖入悖出: của thiên trả địa

plum_111411
11-10-2008, 12:05 PM
好 借 好 还 再 借 不 难 嘛
hao jie hao huai zai jie bu nan ma

ngạn ngữ

người khác cho mình mượn đồ thì nhớ trả đúng hẹn. Lần sau mượn đồ của họ sẽ ko gặp khó khăn gì

lisalisa
18-10-2008, 02:06 PM
:57: 请问 兔子尾巴长不了 是 什么意思

maytroi
18-10-2008, 02:43 PM
:57: 请问 兔子尾巴长不了 是 什么意思

兔子尾巴长不了 = 好景不长

apolo
19-10-2008, 01:37 AM
cảm ơn nhiều,mình cũng xin có một số câu đưa ra để mọi người xem qua:
有缘千里能相遇 -hửu duyên thiên lí năng tương ngộ
无缘对面不相逢 -vô duyên đối diện bất tương phùng
百战百胜- bách chiến bách thắng
才子佳人- tài tử giai nhân
白手起家- tay không làm nên sự nghiệp
百闻不如一见-trăm nghe không bằng một thấy
半生半死- bán sống bán chết
半信半疑- bán tín bán nghi
蚌鹬相持渔翁得利- trai cò đánh nhau ngư ông đắc lợi
北燕南鸿-bắc nhạn nam hồng-mỗi người một phương
不共戴天-không đội trời chung
不移不易- bất di bất dịch
不翼而飞-không cánh mà bay
不得其死-bất đắc kì tử
改邪归正-cải tà quy chánh
勤俭廉政至公无私-cần kiệm liêm chính chí công vô tư
证人裙子-chính nhân quan tử
名不虚传- danh bất hư truyền
移山倒海- dời non lấp bể
唯我独尊-duy ngã độc tôn
打草惊蛇-đả thảo kinh xà-đánh rắn động cỏ
得寸进尺- được voi đòi tiên
独一无二- độc nhất vô nhị
同心协力- đồng tâm hiệp lực
单枪独马- đơn thương độc mã
佳人难再得- việc tốt khó lặp lại
恒河沙数- hằng hà sa số
后生可畏- hậu sinh khả úy
祸不单至,副不重来- họa vô dơn chí,phúc bất trùng lai
有射自燃香- hữu xạ tự nhiên hương
口佛心蛇- khẩu phật tâm xà
见利忘义- thấy lợi quên nghĩa
惊天动地- kinh thiên động địa
敬老得寿- kính lão đắc thọ
棋逢敌手- kì phùng địch thủ
卧虎藏龙- ngọa hổ tàng long
力不从心- lực bất tòng tâm
埋名隐跡- mai danh ẩn tích
入家随俗- nhập gia tùy tục
一举两便- nhất cử lưỡng tiện
一举一动- nhất cử nhất động
一言既出驷马难追- nhất ngôn kí xuất,tứ mã nan truy
一日在囚千秋在外- nhất nhật tại tù thiên thu tại ngoại
一字为师半字为师- nhất tự vi sư,bán tự vi sư
过江拆桥- qua cầu rút ván
君子艰难红颜薄命- quân tử gian nan hồng nhan bạc mệnh
国色天香- quốc sắc thiên hương
生离死别- sinh li tử biệt
山肴海味- sơn hào hải vị
三抄七版- tam sao thất bản
天时地利人和- thiên thời địa lợi nhân hòa
先学礼后学文- tiên học lễ ,hậu học văn
先责己后责人- tiên trách kỉ hậu trách nhân
坐山观虎斗- tọa sơn quan hổ đấu
画虎画皮难画骨- họa hổ họa bì nan họa cốt
知人知面不知心- tri nhân tri diện bất tri tâm
沉鱼落雁- chim sa cá lặn
四海皆兄弟- ứ hải giai huynh đệ
将计就计- tương kế tựu kế
万不得已- vạn bất đắc dĩ
万事起头难- vạn sự khởi đầu nan
无将无罚- vô thưởng vô phat

maytroi
19-10-2008, 05:48 AM
cảm ơn nhiều,mình cũng xin có một số câu đưa ra để mọi người xem qua:
勤俭廉政至公无私-cần kiệm liêm chính chí công vô tư
祸不单至,副不重来- họa vô dơn chí,phúc bất trùng lai

你说的没错。
习惯上,人们喜欢用:勤政廉洁,大公无私
祸不单行,福不再来

con meo cuoi
25-10-2008, 12:56 AM
兔子尾巴长不了 = 好景不长

Tiếng việt dịch thành: chỉ được "dăm bữa nửa tháng" nghe cũng hợp lý đấy nhỉ?

Bambi
06-11-2008, 12:52 AM
不约而同bù yuē ér tóng
KHÔNG HẸN MÀ GẶP
Ý nghĩa: hành động hợp ý mà không có sự bàn bạc trước. Thường dc sử dụng để diễn tả sự trùng hợp ngẩu nhiên.
说来也真巧,在新年的前一天,同事们都不约而同地穿了新意来上班。
Thật trùng hợp, trước tết một ngày các bạn đồng nghiệp không hẹn mà gặp cùng nhau mặc áo quần mới đi làm.
Đồng nghĩa: 不谋而合bù móu ér hé Không hẹn mà lên
Phản nghĩa: 同床异梦tóng chuáng yì mèng Đồng sàn dị mộng

Bambi
06-11-2008, 01:08 AM
当机立断dāng jī lì duàn
NẮM LẤY THỜI CƠ
Ý nghĩa: Đưa ra quyết định khi cơ hội đến
Ví dụ: Nhân lúc giá cổ phiếu tăng lên, bạnnên nắm lấy thời cơ bán hết cổ phiếu đi.
趁着股价上涨,你应该当机立断,把股票脱手。
Phản nghĩa: 举棋不定jǔ qí bù dìng tần ngần do dự

Bambi
07-11-2008, 11:17 AM
不闻不问
KHÔNG DÒM NGÓ TỚI, KHÔNG HỀ QUAN TÂM
Nghĩa đen: ko nghe hoặc hỏi han gì
Ý nghĩa: 人家说的不听,也不主动去问。形容对事情不关心。 Hòan tòan thờ ơ không 1 chút quan tâm hoặc tò mò về bất kỳ điều gì.
Ví dụ: 许多本地学生对世界大势不闻不问, 毫不关心。
Rất nhiều học sinh trong nước không hề quan tâm đến sự kiện thế giới, không quan tâm chút nào(một chút cũng ko quan tâm)

chinarocker
18-11-2008, 04:41 PM
Hôm nay học được thêm hai câu:
五音不全:?????
Tương truyền ở Trung Quốc thời xưa chỉ có 5 âm (Đô、rê、mi、son, la) chứ không phải 7 âm như bây giờ (Đồ, rê, mi, fa, son, la, Si) Nên câu trên để ám chỉ Không Thể Ca Hát ( đôi lúc dùng câu này ý khiêm tốn rằng khả năng âm nhạc của mình rất kém :) )

夫唱妇随:Chồng hát vợ theo
Nghĩa là chồng làm gì vợ cũng ủng hộ, nhưng bây giờ giá trị đảo lộn hết rồi phải đổi lại là 妇唱夫随 mới đúng.. hehe.. Ý kiến của riêng mình thôi nhé :D ( Tiếng việt mình hình như có câu : Ông tung bà hứng , ý rằng vợ chồng rất là hiểu ý nhau trong tất cả mọi tình huống )

chinarocker
18-11-2008, 08:48 PM
:57: 请问 兔子尾巴长不了 是 什么意思
这句是中国的歇后语,它的意思就是有些事情,或者做法 只是暂时的,带有贬义.

比如:某人是小偷,他偷得很得手,日子过得很好。大家就会说他:“兔子尾巴长不了”
,总有一天会倒霉的,好日子过不了多久的。

tiamoth
25-11-2008, 07:11 PM
Có lẽ là thành ngữ của Trung Quốc có rất nhiều cách nói,mình đã xem qua 1 vài bài và cũng có những câu trùng lặp tiếng việt nhưng tiếng trung lại không giống.mình vừa tham khảo được 1 số câu thành ngữ xin chia sẻ cùng mọi người


声东击西 Giương đông kích tây
得陇望蜀 Được em thèm chị
男女授受不亲 Nam nữ thụ thụ bất thân
死猪不怕开水烫 Điếc không sợ súng
单抢匹马 Đơn phương độc mã
得一失十 Được 1 mất 10
年终岁尽 Năm cùng tháng tận
公鸡育儿 Gà trống nuôi con
装聋做哑 Giả câm giả điếc
姜老的辣 Gừng càng già càng cay
坐享其成 Há miệng chờ sung
舍本逐末Được buổi cỗ lỗ buổi cày

以毒攻毒 Lấy độc trị độc
故口烦,妇耳顽 Nước đổ đầu vịt
兵家儿早识刀枪 Con nhà tong không giống long cũng giống cánh
爬得高跌得重 Trèo cao ngã đau
百动不如一静 1 người lo bằng 1 kho người làm
猫哪里不吃鱼的 Mèo không chê cá
三个人唱两个喏 Chồng hát vợ khen hay
求亲靠友 Qua song phải lụy đò
打掉葫芦,惹动蜂子 Trêu cò cò mổ mắt
先上车后买票 Ăn cơm trước kẻng
婚前做爱 Ăn cơm trước kẻng
有吃刀子的嘴,就有消化刀子的肚子 Có gan ăn cắp thì có gan chịu đòn未学爬,先学跑 Chưa học bò đã lo hoc chạy
公说公有理,婆说婆有理 Sư nói sư giỏi vãi nói vãi hay
礼在人情在 Còn tiền còn bạc con bạn
玩着狗被狗咬Đùa với chó chó liếm mặt
未富先豪 Con nhà lính tính nhà quan
抓不住老虎在猫身上出气 Giận cá chem. Thớt
打是亲,骂是爱 Yêu cho roi cho vọt ghét cho ngọt cho bùi
一命呜呼 Về chầu ông bà ông vải
以怨报德 Lấy oán trả ơn
一所欲施于人 Muốn ăn gắp bỏ cho người
排沙捡金 Đãi cát tìm vàng
天牌压低牌 Lấy thịt đè người
你能做初一,我能做初二 : Ông ăn chả bà ăn nem
走马观花 Cưỡi ngựa xem hoa
啼笑皆非 Dở khóc dở cười
远看一朵花,近看豆腐渣 Trông xa cứ ngỡ nàng Kiều,Đến gần mới biết người yêu chì phèo
瞎猫碰上小老虎 Chó ngáp phải ruồi
过河拆桥 Qua cầu rút ván
天下乌鸦一般黑 Qụa nào mà quạ không đen
挂羊头卖狗肉 Treo đầu dê bán thịt chó
家饭喂野狗,吃了向外走 Ăn cơm nhà vác tù và hang tổng

Ku Thang
29-11-2008, 07:23 PM
Hic. Ra ngoài quán net ko gõ được tiếng Hoa roài.
Zou3 mả kãn hua1. Cưỡi ngựa xem hoa.

tiamoth
04-12-2008, 06:13 PM
两性畸形 Ái nam ái nữ
坐吃山空 Ăn không lo của kho cũng hết
黄天不负苦心人 Ở hiền gặp lành
挨金似金,挨玉似玉 Ở bầu thì tròn ở ống thì dài
猫哭老鼠假慈悲 Nước mắt cá sấu
顺风转舵 Muợn gió bẻ măng
夸夸其谈 Ba hoa chích chòe
势不两立 Không đội trời chung
有鸡天也亮,没鸡天也明 Vắng mợ chợ vẫn đông
兔子不吃窝边草 Làm đĩ 9 phương còn 1 phương lấy chồng
卧薪尝胆 Nằm gai nếm mật
白人白口 9 người 10 ý
生灵涂炭 Chân nấm tay bùn
叫花枝嫌饭馊 Ăn mày chê cơm thiu
颠沛流离 3 chìm 7 nổi
老奸巨猾 3 que xỏ lá

kotxchia
05-02-2010, 05:41 PM
1. Biết nhiều khổ nhiều: 能者多劳。
2. Thà chết vinh còn hơn sống nhục: 宁为玉碎,不为瓦全。
3. Trống đánh xuôi kèn thổi ngược; Râu ông nọ cắm cằm bà kia: 牛头不对马嘴。
4. Tiên lễ hậu binh: 先礼后兵。
5. Đầu voi đuôi chuột: 虎头蛇尾。
6. Cãi chày cãi cối: 强词夺理。
7. Toàn tâm toàn ý: 全心全意。
8. Trứng chọi với đá; châu chấu đá xe: 螳臂当车。
9. Dễ như trở bàn tay: 探囊取物。
10. Nối giáo cho giặc; Vẽ đường cho hươu chạy: 为虎傅翼
11Đường nào cũng đến La Mã 条条大路通罗马;殊途同归;百川归海
12. xa hoa trụy lạc / 灯红酒绿
13/. xa rời thực tế /脱离实际
14/. xa xôi ngàn dặm / 千里遥遥
15/. xả thân cứu người / 舍己救人
16/. xả thân vì đại nghĩa /舍生取义
17/. xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người /品德优美才是真美
18/. xấu người hay làm dáng /丑人爱打扮
19/. xơ xác tiêu điều / 凋谢零落
10/. xua chim về rừng, xua cá ra sông/ 为渊驱鱼,为丛驱雀
20.Anh em khinh trước, làng nước khinh sau --> 家火不起,野火不来
21. Anh hùng khó qua ải mỹ nhân --> 英雄难过美人关
22. xa mặt cách lòng / 别久情疏
23.Mất bò mới lo làm chuồng 亡羊补牢 ; 贼走关门 ; 临渴掘井
24.Dục tốc bất đạt 欲速则不达; 揠苗助长
25. Hữu xạ tự nhiên hương --> 有麝自然香,何必当风立
26. Kẻ ăn không hết, người lần không ra --> 朱门酒肉臭,路有冻死骨
27.Kén cá chọn canh --> 拣精拣肥
28.Học như đi thuyền nước ngược, không tiến ắt lùi --> 学如逆水行舟,不进则退
29. Hình nhân thế mạng --> 替罪羔羊
30.Bỏ nơi bóng tối, về nơi ánh sáng --> 弃暗投明
31.Bỏ của chạy lấy người --> 溜之大吉
32.Ở hiền gặp lành 好心好报
33. Chủ vắng nhà gà vọc niêu tôm --> 大王外出,小鬼跳梁
34. Hết cơn bĩ cực, đến hồi thái lai --> 否极泰来
35.Hoa lài cắm bãi cứt trâu --> 可惜一枝花,插在牛屎粑
36.Một miếng khi đói bằng một gói khi no --> 饥时一口,饱时一斗
37. Mới vấp vỏ dưa, lại gặp vỏ dừa --> 才被打雷,又遭火烧 / 刚离虎口,又入狼窝
38. Môi hở răng lạnh --> 唇亡齿寒
39. Một bước sa chân, ngàn đời ôm hận --> 一失足成千古恨
40.Đi đêm có ngày gặp ma --> 爱走夜路总要撞鬼
41.Đắc đạo vong sư, đắc ngư vong thuyền --> 得道忘师,得鱼忘筌
42. Bá nghệ bá tri vị chi bá láp --> 样样皆通,样样稀松 / 万事皆通,但一无所长
43.Bán trời không văn tự --> 冒天下之大不韪
44. Còn bạc còn tiền còn đệ tử, hết cơm hết gạo hết ông tôi --> 酒肉朋友,没钱分手
45.Tuổi già như ngọn đèn tàn trước gió --> 风烛残年

ngokhongrapho
16-03-2010, 08:06 AM
Hôm nay đọc lại ít tư liệu mò đến phần thành ngữ tiếng Việt này thấy cũng vui vui nên đăng đàn chia sẻ cùng mọi người. Hy vọng sẽ hữu dụng. Bên cạnh đó mong mọi người cùng đóng góp chia sẻ để bài viết được phong phú hơn.



ác tắm thì ráo,sáo tắm thì mưa 鸦浴则燥,鹊浴则雨
ai làm nấy chịu 自作自受
ái nam ái nữ 半男半女,中性人
án binh bất động 按兵不动
anh em trong họ ngoài làng 远亲近邻
anh hùng rơm 纸老虎,稻草英雄
thanh niên anh tuấn 英俊少年
như ảnh tùy hình 如影随形
áo ấm cơm no 丰衣足食
áo bào gặp ngày hội 锦袍遇庙会
áo đơn đợi hè 单衣待夏日(待价而沽)
áo rách quần manh 衣不蔽体
áo rách tả tơi 衣衫褴褛
chạy ào vào 一拥而进
tấn công ào ạt 猛烈进攻
ăn bát cơm dẻo,nhớ nẻo đường đi 吃饭莫忘种田人
ăn bơ làm biếng 好吃懒做
ăn cám trả vàng 食人糠皮,报人黄金;吃人一口,还人一斗
ăn cắp ăn nảy 偷盗,偷窃
ăn cần ở kiệm 克勤克俭
ăn cây táo rào cây sung 吃里扒外
ăn cháo đái bát 过河拆桥
ăn chắc mặc bền 经久耐穿
ăn chắt hà tiện 节衣缩食
ăn chọn nơi,chơi chọn bạn 择善而从
chỉ ăn chơi,không làm việc 好吃懒做
ăn chơi đàng điếm 花天酒地
ăn chung đổ lộn 吃喝不分
ăn có nhai,nói có nghĩ 食须细嚼,言必三思
ăn cỗ đi trước,lội nước đi sau 享乐在前,吃苦在后
ăn cơm chúa,múa tối ngày 饱食终日,无所事事
ăn cơm gà gáy,cất binh nửa ngày 起大早,赶晚集
ăn dưng ngồi rồi 吃现成饭
ăn đấu trả bồ 吃人一斗,还人一担
ăn đây nói đó 吃张三,骂李四
ăn đói mặc rách 挨饿受冻
ăn đỡ làm giúp 帮忙
ăn đời ở kiếp 终生相陪
ăn đút ăn lót 受贿
ăn được nói nên 能说会道
ăn gió nằm mưa 餐风宿露
ăn giỏ giọt 节衣缩食
ăn gửi nằm nhờ 寄人篱下
ăn hại đái nát 不做好事,专做坏事
ăn hơn nói kém 狡诈,不老实
ăn ít ngon nhiều 少吃多得味,少吃反而香
ăn keo 一毛不拔
ăn khách 顾客盈门,生意兴隆
ăn không lo của kho cũng hết 坐吃山空
ăn không ngon,ngủ không yên 寝食不安
ăn không ngồi rồi 饱食终日,无所事事
ăn không nói có 无中生有
ăn kiêng ăn khem 忌口
ăn kiêng nằm cữ 坐月子
ăn kỹ làm dối 好吃懒做
ăn lắm thì hết miếng ngon,nói lắm thì hết lời khôn hóa rồ 食多生腻,话多生厌
ăn lấy chắc,mặc lấy bền 布衣粗食
ăn lễ 受贿
ăn lông ở lỗ 茹毛饮血
ăn mau đánh chóng 速战速决
ăn mày ăn xin 靠乞讨为生
ăn mày đòi xôi gấc 乞丐想讨红糯米饭(癞蛤蟆想吃天鹅肉)
ăn mặn khát nước 吃咸口渴(咎由自取)
ăn mặn nói ngay còn hơn ăn chay nói dối 宁将荤口念佛,莫要素口撒谎
ăn mật trả gừng 食蜜还姜,以怨报德
ăn miếng chả,trả miếng bùi 投桃报李,礼尚往来
ăn miếng trả miếng 以牙还牙
ăn miếng ngọt,giả miếng bùi 投桃报李
ăn mót ăn nhặt 吃别人剩饭,拾人牙慧
ăn một mâm, nằm một chiếu 食同桌,寝同席;知己之交
ăn nên làm ra 生意兴隆,生活富裕
ăn ngay nói thật 实话实说
ăn ngay ở thật 处世清白
ăn ngon ở nhàn 养尊处优
ăn nhiều nuốt không trôi 贪多嚼不烂
ăn nhịn để dè 节衣缩食
ăn như bò ngốn cỏ 牛饮马食
ăn no lo được 能吃能干
ăn no mặc ấm 丰衣足食
ăn ốc nói mò 胡说八道,捕风捉影
ăn sẵn năm ngửa 坐而待食,好逸恶劳
ăn sống ăn sít 生吃
ăn sống nuốt tươi 生吞活剥
ăn sung mặc sướng 锦衣美食
ăn tằn ở tiện 省吃俭用
ăn thật làm giả 偷工减料
ăn theo thuở, ở theo thì 入乡随俗
ăn thịt người không tanh 杀人不眨眼
ăn to nói lớn 口大气粗
ăn trên ngồi trốc 高高在上
ăn xổi ở thì 得过且过
ấm a ấm ớ 含糊其词
ấm a ấm ứ 结结巴巴
tiếng sầm ầm ỳ 雷鸣
ba bề bốn bên 四面八方
ba chân bốn cẳng 走路急匆匆的样子
ba chìm bảy nổi 颠沛流离
ba chớp bảy nhoáng 草草了事
ba cọc ba đồng 收入微薄,小本薄利
ba dãy bảy ngang 横七竖八
ba dãy bảy tòa 鳞次栉比
ba đầu sáu tay 三头六臂
ba đới bảy họ 三亲六戚
ba hồn bảy vía 三魂七魄
ba lăng nhăng 不伦不类,乱七八糟
ba mặt một lời 众口一词,证据确凿
ba vành bảy vẻ 八面玲珑
ba vuông bảy tròn 面面俱到,十全十美
bạ ăn bạ nói 胡言乱语
bạ đâu nói đấy 信口开河
bác cổ thong kim 博古通今
bách chiến bách thắng 百战百胜
bách niên giai lão 百年偕老
bách phát bách trúng 百发百中
la bải hải 失声尖叫
ban ngày ban mặt 光天化日
bán nước buôn dân 出卖祖国,出卖人民
bán ruộng kiện bờ 卖田不卖埂(狡诈的人)
bán sấp bán ngửa 倾销,甩卖
bán sống bán chết 半死不活
bán thân bất toại 半身不遂
bán thượng bán hạ 尴尬,不上不下
bán tín bán nghi 半信半疑
bán trôn nuôi miệng 卖淫
bán vợ đợ con 典妻卖儿
vững như bàn thạch 坚如磐石
lão bạng sinh châu 老蚌生珠
bảo sao nghe vậy 唯命是从
bạo ăn bạo nói 敢说敢言
tay bạt hạng nặng 飞扬跋扈的人
bạt núi lấp biển 排山倒海
bạt vía kinh hồn 失魂落魄
tai bay vạ gió 飞来横祸
bay hồn bạt vía 失魂落魄
bày mưu đặt kế 运筹帷幄
bắn tên có đích 有的放矢
bắn tên không đích 无的放失
băng qua cánh đồng 越野
băng đèo vượt suối 穿山涉水
đạo đức băng hoại 道德沦丧
băng ngàn vượt biển 远渡重洋
đất bằng nổi song 平地风波
bằng chân như vại 四平八稳
sóng gió bằng lặng 风平浪静
bằng mặt (mà) chẳng bằng long 面和心不和
bặng nhặng 盛气凌人
bắt bóng đè chừng 捕风捉影
bắt buộc môn học 必修课程
bắt cá hai tay 双手抓鱼(脚踏两只船)
bắt đầu từ con số không 从零开始
bắt khoan bắt nhặt 挑毛病
bắt lỗi bắt phải 挑毛病
bắt tà bắt ma 驱妖镇魔
bắt trạch đằng đuôi 抓鳗拿尾(徒劳无功)
bầm gan tím ruột 怒气填胸
bận này bận khác 一次又一次
bận chúi mũi chúi tai 忙得不可开交
bập bà bập bẹ 结结巴巴
bập bà bập bềnh 飘浮不定
bập bà bập bõm 摸模糊糊
bập bà bập bồng 飘浮
bập bà bập bỗng 摇摇晃晃,蒙蒙胧胧
giấc ngủ bập bỗng 似睡非睡
bập bà bập bùng 闪烁
lợi bất cập hại 得不偿失
bất chấp khó khăn 不怕困难
bất chấp bất trách 悍然,无视
món lợi bất chính 不义之财
bất cộng đái thiên 不共戴天
bất đi bất dịch 永恒不变,不可动摇
đời đời bất diệt 永垂不朽
bất khả xâm phạm 不可侵犯
bất phân thắng bại 不分胜负
giàu nghèo bất quân 贫富不均
bất thức thời vụ 不识时务
bất tỉnh nhân sự 不省人事
bật lò-xo 立即强烈地反应
bầu rượu túi thơ 酒壶诗囊
bé người to con mắt 眼高手低
bé người to gan 人小胆大
bẻ hành bẻ tỏi 挑剔

mrhaohiep
16-03-2010, 10:04 AM
Bài viết này hay quá, cám ơn ngokhongrapho rất nhều.

hattieu_haudau
16-03-2010, 04:46 PM
bài viết này cũng có ích lắm đó. thank ngokhongrapho nhiều nha.

ngokhongrapho
16-03-2010, 04:55 PM
Bài viết này hay quá, cám ơn ngokhongrapho rất nhều.
Nhân tiện chia sẻ thêm ít nữa cho cả nhà cùng nghiên cứu nè:
quen hơi bén tiếng 情意相投
béo tròn béo trục 胖得滚圆
béo tròn trùng trục 胖得滚圆
bế quan tỏa cảng 闭关锁国
bề tê bề tải 大模大样地躺着
gương bể lại lành 破镜重圆
bể cạn đá mòn 海枯石烂
bể yên sóng lặng 风平浪静
bệ chưa nặn đã nặn bụt 未筑佛坛先塑佛像(前后倒置)
ăn mặc bệ rạc 衣冠不整
bền tin mạnh cậy 坚信不渝
bí ba bi bép 贫嘴薄舌
bí ba bí bô 咿咿呀呀
bí ba bí bốp 劈劈啪啪
bĩ cực thái lai 否极泰来
non xanh nước biếc 青山绿水
biến hại thành lợi 变害为利
biện biệt điều phải trái 辩别是非
biết người biết của 知人识物
biết người biết ta,trăm trận trăm thắng 知己知彼,百战百胜
việc binh quý ở thần tốc 兵贵神速
binh hùng tướng mạnh 兵强将勇
binh tàn tướng bại 残兵败将
bình chân như vại 四平八稳
bình cũ rượu mới 旧瓶新酒
bình ổn giá cả 稳定物价
bịt mồm khóa miệng 堵塞言路
bo bo giữ lấy của mình 守财如命
bo bo giữ mình 明哲保身
bó chân bó tay 束手束脚
bó tay chịu trói 束手就擒
bó tay đợi chết 束手待毙
bò lê bò la 爬来爬去
bò lê bò càng 蠕行
bỏ ăn bỏ ngủ 废寝忘食
bỏ cũ đón mới 迎新弃旧,喜新厌旧
bỏ lỡ thời cơ 错失良机
bỏ mình vì nước 为国捐躯
bỏ một lãi mười 一本万利
bỏ nhà bỏ của 流离失所
bỏ tà quy chính 改邪归正
bỏ vợ bỏ con (遗弃妻儿)死亡;另寻新欢
bọ chó múa bấc 不自量力
bọ ngựa chống xe 螳臂当车
bóc ngắn cắn dài 入不敷出
bóp cổ bóp đầu 仗势欺人
bóp mồm bóp miệng 省食俭用
bô lô ba la 喋喋不休
bổ nháo bổ nhào 东奔西跑
bổ xuôi bổ ngược 到处钻营
ăn bốc ăn bải 手抓口嚼
bốc mũi bỏ lái 挖肉补疮
bôi râu đánh phấn 粉墨登场
bôi tro trát trấu (在人脸上)抹黑
bồi dưỡng tinh lực 养精蓄锐
vong ơn bội nghĩa 忘恩负义
bốn bể là nhà 四海为家
bốn dài hai ngắn 棺材
đầu tóc bơ phờ 披头散发
mặt mũi bơ phờ 无精打采
bơ thừa sữa cặn 残羹剩饭
không bờ bến 无边无际
bờ xôi ruộng mật 土地肥沃
bới bèo ra bọ 吹毛求疵
bới lông tìm vết 吹毛求疵
bơm phồng 夸大其词
bờm xơm 轻薄,吃豆腐
bỡm quá hóa thật 弄假成真
bớt ăn bớt mặc 节衣缩食
bớt đầu bớt đuôi 七折八扣
bớt giận làm lành 息怒言和
bù lu bù loa 干嚎
bùa nhà không tiêng 家符不灵
bùn lầy nước động 污泥浊水
bụng dạ hả hê 心情舒畅
bụng dạ thâm trầm 深藏不露
bụng đói cật rét 饥寒交迫
bụng làm dạ chịu 自作自受
bụng tỉnh mình gầy 力不从心
buộc chỉ cổ tay 系线腕上;引以为戒
buộc chỉ chân voi 细线栓象脚(无济于事)
buổi đực buổi cái 三天打鱼,两天晒网
buôn bán nước bọt 买空卖空
buôn danh bán tiếng 沽名钓誉
buôn dân bán nước 出卖国家,出卖百姓
buôn gian bán lậu 投机倒把
buôn lậu 走私
buôn may bán đắt 生意兴隆
buôn mây bán gió 买空卖空
buôn một lãi mười 一本万利
buôn ngược bán xuôi 到处钻营
buôn phấn bán hương 卖淫
buôn phấn bán son 卖淫
buôn thua bán lỗ 大亏特亏
buôn tranh bán cướp 抢购风
chán chả buồn làm 厌不思举
buồn chân buồn tay 四肢无力
buông rộng thả dài 宽松,放纵
bút sa gã chết 大笔一挥人头落地
bụt nhiều oản ít 佛多糕少,僧多粥少
bữa có bữa không 有上顿没下顿
bữa đực bữa cái 三天打鱼,两天晒网
bực tức sôi sục 义愤填胸
cá vàng bụng bọ 金玉其表,败絮其中
nói con cà con kê 唠唠叨叨
cà kê dê ngỗng 唠唠叨叨
cà khẳng cà kheo 细高挑儿
cà lăm cà lắp 结结巴巴
cà rà cà rẫm 磨磨蹭蹭
cà rịch cà tang 磨磨蹭蹭
cà riềng cà tỏi 轻薄,不正经
cà tong cà teo 细高挑儿
cây cao bong cả 树高影大
cả ăn cả tiêu 大吃大喝
cả đàn cả lũ 成群结队
cả ngày cả đêm 整天整夜
cả thuyền to song 船高浪大(棋逢敌手)
cả vú lấp miệng em 盛气凌人
cách thế di truyền 隔代遗传
cái dạ bọc cái xương 皮包骨头
cái kim sợi chỉ 针头线脑
cái sảy nảy cái ung 小洞不补,大洞吃苦
cái tóc cái tội 罪大恶极
cái trước đâu lần sau dái 摔得痛,记得牢
cải ác hồi lương 改恶为良
cải ác tòng thiện 改恶从善
cải lão hoàn đồng 返老还童
cải tà quy chính 改邪归正
cải tử hoàn sinh 起死回生
cãi chầy cãi cối 强词夺理
cãi nhau như mổ bò 大炒大闹
cạn tàu ráo máng 无情无义
càng ngày càng tốt 越来越好
càng già càng dẻo càng dai 老当益壮
canh ba nửa đêm 半夜三更
canh khuya vắng vẻ 更深人静
bắn chéo cánh sẻ 火力交叉
hữu chí cánh thành 有志竟成
cành vàng lá ngọc 金枝玉叶
cành xanh lá thắm 青枝绿叶
nói cạnh nói khóe 冷言冷语
cao bay xa chạy 远走高飞
cao lương mỹ vị 膏梁美味
cao ngất ngưởng 高耸,岌岌可危
cậy già lên mặt 倚老卖老
giá hàng cao vọt 物价暴涨
cáo mượn oai hùm 狐假虎威
nếm đủ mùi cay đắng 饱尝艰辛
căm gan tím ruột 气炸了肺
cắm cúi làm việc 埋头苦干
cằm én mày ngài 燕颔蛾眉
căn dặn hết điều 叮咛再三
cắn rơm cắn cỏ 结草衔环
lương tâm cắn dứt 良心自责
căng đầu nhức óc 头昏脑胀
tinh thần căng thẳng 精神紧张
câm hầu tắc cổ 张口结舌
cấm núi giữ rừng 封山育林
cầm cân nảy mực 大权在手
cầm chừng không tiến 停滞不前
cầm gậy chọc trời 举杖凿天(不自量力)
cầm khoán bẻ măng 执法犯法
cầm lửa đốt trời 举火烧天(狂妄至极)
non sông cẩm tú 锦绣河山
cẩm tú sơn hà 锦绣河山
hai bên cân nhau 双方势均力敌
cân nhắc từng chữ 逐字推敲
cần cù lao động 辛勤劳动
cần gì có nấy 应有尽有
cần kiệm liêm chính 勤俭廉政
cấp điện kế tiếp 串联供电
cấp điện song song 并联供电
tới tuổi cập kê 年方及笄
cất tay không kịp 措手不及
anh em cật ruột 同胞兄弟
buông dây dài câu cá lớn 放长线钓大鱼
câu danh câu lợi 沽名钓誉
cung không đủ cầu 供不应求
cầu bơ cầu bất 流离失所
cầu được ước thấy 如愿以偿
ăn mặc cầu kỳ 衣饰讲究
cầu toàn trách bị 求全责备
cây cao bóng cả 树高影大
cây ngay không sợ chết đứng 树正哪怕日影斜
cây ngay thì bóng cũng ngay 树正影不斜
cậy già lên mặt 倚老卖老
nước mắt chan chứa 泪汪汪
gắng học không chán 学而不厌,孜孜不倦
dáng bộ chảnh hoảnh 装腔作势
mặt liển chao động 海面波浪翻滚
chào đời ba tiếng o oe 呱呱坠地
chào hỏi ân cần 殷勤问候
cháy nhà ra mặt chuột 屋焚鼠出,水落石出
cháy thành vạ lây 城门失火,殃及池鱼
chạy long tóc gáy 疲于奔命
chạy ngược chạy xuôi 东奔西跑
nước mắt chạy quanh 泪汪汪
chạy sấp chạy ngửa 跑跑颠颠
chạy thầy chạy thuốc 遍觅良医
chạy thẳng 直达,直跑,直航
chạy trước chạy sau 跑前跑后,东跑西颠
chăn đơn gối chiếc 单被独枕
chăn loan gối phượng 鸾衾凤枕
chằng chằng 目不转睛,直瞪瞪
chẳng nói chẳng rằng 一言不发
chẳng chóng thì chầy 迟早
chẳng sớm thì muộn 迟早
chẳng ừ chẳng hử 一言不发,不置可否
buốt như kim châm 冷风刺骨
đi chậm như rùa 慢如龟爬
chân chỉ hạt bột 循规蹈矩
chân cứng đá mềm 脚健何惧路遥
chân đăm đá chân chiêu 踉踉跄跄
chân đồng vai sắt 铜脚铁肩(能吃苦耐劳)
chân giầy chân dép 纨绔子弟
chân hán chân hài 纨绔子弟
chân lấm tay bùn 终日劳累
chân le chân vịt 忙碌终日
chân mây mặt bể 天涯海角
chân răng kẽ tóc 齿缝发隙(无微不至)
chân son mình rỗi (年青妇女)无子女拖累
chân tốt về hài,tai tốt về hoàn 脚靠鞋,耳靠环,人靠衣衫马靠鞍
chân trong chân ngoài 左右摇摆
chân trời góc biển 天涯海角
chân ướt chân ráo 风尘未掸,喘息未定
chân yếu tay mềm 手脚无力
chấp chi nhặt nhạnh 搜掠一空
chén tạc chén thù 酬酢,觥筹交错
giấc ngủ chập chờn 似睡非睡
gian khổ chất phác 艰苦朴素
ăn nói chật chưỡng 说话不算数
buôn bán chật vật 生意冷淡
châu chấu đá voi 蚍蜉撼大树
châu chấu đá xe 螳臂当车
che chở nuông chiều 姑息迁就
chẻ sợi tóc làm tư 做得过火
vớ được một mọn chẽ lắm 捞到一笔油水
chém to kho mặn 重内容,轻形式
chém tre không đè đầu mặt 不管三七二十一
bà con ruột chẻm 近亲
chén tạc chén thù 觥筹交错
chèo kéo khách mua hang 招徕顾客
mồm miệng chẻo lẻo 八面玲珑
hay khen hèn chê 扬善抑恶
chê ỏng chê eo 嫌这嫌那
khu chế xuốt 进出口加工区
mặt trời chếch bong 日影西斜
chết chưa đền tội 死有余辜
chết dở sống dở 半死不活
chết đi sống lại 死去活来
chết đuối vớ được cọc 死里逃生
chết duối vớ phải bột 捞稻草,徒劳无益
chết không kịp ngáp 一命呜呼,当场毙命
chết mê chết mệt 神魂颠倒
chết mòn chết mỏi 累死了,累得要命
nhà cửa chi chit 楼房鳞次栉比
chi li từng tý 斤斤计较
chí công vô tư 至公无私
người bạn chí cốt 至亲好友
chỉ chỉ trỏ trỏ 指指点点
chỉ non thề biển 山盟海誓
chỉ tay năm ngón 指手划脚,发号施令
chỉ trời vạch đất 指天划地
chia cay xẻ đắng 患难与共
chia năm xẻ bảy 四分五裂
chia ngọt xẻ bùi 同甘共苦
cô thân chích ảnh 孤身只影
khua chiêng gõ trống 敲锣打鼓
chiêu binh mãi mã 招兵买马
chiếu tình mà khoan thứ 察情宽宥
giời cũng chiều người 天从人愿
chiều như chiều vong 过于溺爱,过于迁就
chim gà cá nhệch 山珍海味
chim quý thú lạ 珍禽异兽
chim sa cá lặn 沉鱼落雁
chim vừa thoát chết đậy phải cành cong 惊弓之鸟
chín bỏ làm mười 宽大为怀,一团和气
chín người mười ý 各持己见
chùm quả chíu chit 果实累累
chịu chết không hàng 宁死不屈
chịu đắng nuốt cay 含辛茹苦
chịu ép một bề 甘守本分
chịu khó học tập 刻苦学习
chịu thương chịu khó 任劳任怨
tự cho là đúng 自以为是
chó cắm áo rách 越穷越倒霉
chó cậy gần nhà 狗仗人势
chó chê mèo lắm lông 狗嫌猫多毛
chó cùng dứt giậu 狗急跳墙
chó đen giữ mực 狗黑不变白 本性难移
chọc gậy xuống nước 点杖试水寒
ăn nói chỏng lỏn 盛气凌人
núi cao chót vót 崇山峻岭
chồng đường vợ chợ 露水夫妻
chồng loan vợ phượng 鸾凤和鸣
chồng xướng vợ theo 夫唱妇随
ăn nói chớ chẩn 含糊其辞
chờ hết nước hết cái 死等白等
chở củi về rừng 运柴回山,多此一举
chơi dao có ngày dứt tay 玩火终自焚
đá mọc chơm chởm 怪石嶙峋
chợt nói chợt cười 说说笑笑
chú khi ni,mi khi khác 表面一套,背后一套
chủ tâm phá hoại 蓄意破坏
chung chăn chung gối 同衾共枕
chúng khẩu một từ ông sư cũng chết 众口一词,百口莫辩
chùng chà chùng chình 磨磨蹭蹭
chuốc dữ cưu hờn 记仇,挟嫌
chuông kêu thử tiếng,người ngoan thử lời 钟试其声,人试其言
chuột chạy cùng sào 山穷水尽,陷入绝境
chuộc sa chĩnh gạo 鼠陷米缸,正中下怀
chuyện bỏ ngoài tai 耳边风
chuyện mình thì quáng,chuyện người thì sáng 当局者迷,旁观者清
chuyện ngồi lê đôi mach,chuyện con chuyện kê 张家长,李家短传闲话
chuyện nhỏ xe to 小题大作
chuyện trò niềm nở 谈笑风生
chuyện vu vơ 无稽之谈
chưa ráo máu đầu 胎毛未脱,乳臭未干
chữa bệnh cứu người 治病救人
chức trọng quyền cao 官高职重
chửi bóng chửi gió 指桑骂槐
chửi chó mắng mèo 指鸡骂狗
chửi như mất gà 骂大街
chửi như vặt thịt 骂得狗血淋头
chứng nào tật ấy 本性难移
ăn uống có chừng 饮食有度
chừng nào…chừng nấy 越……越……
chước quỉ mưu thần 鬼计神谋
có ăn có mặc 有吃有穿
có cánh khôn thoát 插翅难飞
có cấy có trồng,có trồng có ăn 一分劳动,一分收获
có chí thì nên 有志竟成
có công mài sắt có ngày nên kim 只要功夫深,铁杵磨成针
có đầu có đuôi 有头有尾,有始有终
có đầu không đuôi 有始无终
có đứt tay mới hay thuốc 手破识良药;经一事,长一智
có học mới biết,có đi mới đến 一分耕耘,一分收获
có mắt như không 熟视无睹
có mặt thì thừa,vắng mặt thì thiếu 有你嫌多,无你嫌少
có mới nới cũ 喜新厌旧
có ngăn có nắp 有条不紊
có người có ta 人人有份
có phúc có phận 善有善报
có tật giật mình 作贼心虚
có thịt đòi xôi 得陇望蜀,不知足
có tiền mua tiên cũng được 钱可通神,有钱能使鬼推磨
có tiếng không có miếng 有名无实
cóc ngồi đáy giếng 井底之蛙,坐井观天
cọc cạch 不成双
coi gió bỏ buồm 看风使帆
coi mạng người như ngóe 草菅人命
coi mèo vẽ hổ 照猫画虎
coi trời bằng vung 目空一切
con bế con bồng 拖儿带女
con bồng con mang 拖儿带女
con cà con kê 废话连篇
con cháu đầy đàn 儿孙满堂
con công ăn lẫn với đàn gà 鹤立鸡群
con cô con cậu 姑表兄弟
con dì con già 姨表兄弟
con dòng cháu dõi 公子王孙
con dòng cháu giống 贵族子弟
con đường tơ lụa 丝绸之路
còn người còn của 人存财存,留得青山在,不怕没柴烧
cố đấm ăn xôi 忍辱求生
cố sống cố chết 拼命,拼死拼活
cốc mò cò ăn 为人作嫁衣
công ăn việc làm 工作,谋生
công lao chinh chiến 汗马功劳
công pháp bất vị thân 大义灭亲
công thành danh toại 功成名就
công tư lưởng lợi 公私两利
cộng lao đồng tác 同劳共作
cốt nhục tử sinh 生死与共
không biết cơ man nào là người 真是人山人海
cờ im trống lặng 偃旗息鼓
cởi trần cởi truồng 赤身露体,一丝不挂
cơm bưng nước rót 饭来开口,衣来伸手
cơm gà cá gỏi 炮凤烹龙
cơm lạt muối rau 粗茶淡饭
cơm ngang khách tạm 过路的
cơm nhà việc người 吃自家饭,管天下事
cơm niêu nước lọ 箪食瓢饮
cơm no áo ấm 丰衣足食
cơm no rượu say 酒醉饭饱
cơm thừa canh cặn 残羹剩饭
cơm trắng canh ngon 白米白面
cú đậu cành mai 枭栖梅枝,不相称
của ăn của để 钱多得使不完
của ít lòng nhiều 礼轻情重
của kho không lo cũng hết 坐食山空
của người phúc ta 慷他人之慨,借花献佛
của rẻ là của ôi,của đầy nồi là của chẳng ngon 便宜无好货
của rề rề không bằng nghề trong tay 家财万贯不如一技在身
của ruộng đắp bờ 入仅敷出
của thiên giả địa 取天还地(白费劲)
cúi đầu chịu bắt 俯首就擒
cúi đầu còng lưng 低头哈腰
cùng tồn tại lâu dài 长期共存
cùng đường cụt lý 理屈词穷
cụt đầu cụt đuôi 无头无尾
cứ làm theo ý mình 一意孤行
cử chỉ đàng hoàng 举止大方
cưa đứt đục khoát 锯切凿挖(有条不紊)
cưỡi hạc chầu trời 驾鹤返瑶池
cưỡi mây đạp gió 腾云驾雾
cưỡi ngựa xem hoa 走马观花
cứu dân độ thế 救人渡世

xiangrikui
02-11-2010, 02:02 AM
Kho tàng Thành ngữ tiếng trung và tiếng việt rất phong phú và đa dạng, học thành ngữ cũng giúp nâng cao trình độ, và cũng có những điều thú vị riêng. Mong được cùng các bạn thảo luận và chia sẻ để làm cho vốn ngôn ngữ của chúng ta phong phú hơn.:2:
1,无风不起浪 /wú fēng bù qǐ làng/ Không có lửa làm sao có khói
2,赔了夫人又折兵 /pei le fu ren you zhe bing/: Mất cả chì lẫn chài
3,对牛弹琴 /dui niu tan qin/: Đàn gảy tai trâu/Nước đổ lá khoai/ nước đổ đầu vịt
4,班门弄斧 /ban men nong fu/: Múa rìu qua mắt thợ
5,亡羊补牢 / wang yang bu lao/: Mất bò mới lo làm chuồng
6,各自为政 /ge zi wei zheng/: Mạnh ai nấy làm
7,差之毫厘,谬以千里 /cha zhi hao li, miu yi qian li/: Sai một li, đi một dặm
8,铁杵磨成针 /tie chu mo cheng zhen/: Có công mài sắt, có ngày nên kim
9,近朱者赤,近墨者黑 /jin zhu zhe chi, jin mo zhe hei/: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
10,佛要金装,人要衣装 /fo yao jin zhuang, ren yao yi zhuang/: Người đẹp vì lụa
11,过河拆桥 /guo he chai qiao/: Qua cầu rút ván/ Ăn cháo đá bát
12,安居乐业 /an ju le ye/: An cư lạc nghiệp
13,安分守己 /an fen shou ji/: An phận thủ thường
14,按兵不动 /an bing bu dong/: Án binh bất động
15,喜新厌旧 /xi xin yan jiu/: Có mới nới cũ
16,坐吃山空 /zuo chi shan kong/: Miệng ăn núi lở
17,坐井观天 /zuo jing guan tian: Ếch ngồi đáy giếng
18,守株待兔 /shou zhu dai tu/: Ôm cây đợi thỏ/ Há miệng chờ sung
19,以眼还眼,以牙还牙 /yi yan huan yan, yi ya huan ya/: Ăn miếng trả miếng
20,以貌取人 /yi mao qu ren/: Trông mặt mà bắt hình dong
21,以卵击石 /yi luan ji shi/: Lấy trứng trọi đá
22,以子之矛,攻子之盾 /yi zi zhi mao, gong zi zhi dun/: Gậy ông đập lưng ông
23,以小人之心度君子之腹 /yi xiao ren zhi xin duo jun zi zhi fu/: Lấy bụng tiểu nhân mà đo lòng quân tử
24,以一当十 /yi yi dang shi/: Lấy một trọi mười
25,改邪规正 /gai xie gui zheng/: Cải tà quy chính
26,做贼心虚 /zuo zei xin xu/: Có tật giật mình
27,贼喊捉贼 /zei han zhuo zei/: Vừa ăn cắp vừa la làng
28,不进虎穴焉得虎子 /bu jin hu xue yan de hu zi/: Không vào hang cọp sao bắt được cọp con
29,避坑落井 /bi keng luo jing/: Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa
30,打草惊蛇 /da cao jing she/: Đánh rắn động cỏ/ Rút giây động rừng
31,斩草除根 /zhan cao chu gen/: Nhổ cỏ phải nhổ tận gốc
32,落叶归根 /luo ye gui gen/: Lá rụng về cội
33,异国他乡 /yi guo ta xiang/: Đất khách quê người
34,一回生二回熟 /yi hui sheng er hui shou/: Trước lạ sau quen
35,入乡随俗 /ru xiang sui su/: Nhập gia tùy tục
36,百闻不如一见 /bai wen bu ru yi jian/: Trăm nghe không bằng một thấy
37,远水救不了近火 /yuan shui jiu bu liao jin huo/: Nước xa không cứu được lửa gần
38,千方百计 /qian fang bai ji/: Trăm phương nghìn kế
39,伴君如伴虎 /ban jun ru ban hu/: Làm bạn với vua như làm bạn với hổ
40,骑虎难下 /qi hu nan xia/: Cưỡi trên lưng cọp
41,骑马找马 /qi ma zhao ma/: Đứng núi này trông núi nọ
42,走马观花 /zou ma guan hua/: Cưỡi ngựa xem hoa
43,棋逢对手 /qi feng dui shou/: Kỳ phùng địch thủ
44,铭心刻骨/刻骨铭心 /ming xin ke gu/: Khắc cốt ghi tâm
45,卧虎藏龙 /wo hu cang long/: Ngọa hổ tàng long
46,龙飞凤舞 /long fei feng wu/: Rồng bay phượng múa
47,调虎离山 /diao hu li shan/: Điệu hổ li sơn
48,声东击西 /sheng dong ji xi/: Dương đông kích tây
49,水落石出 /shǔi luò shí chū/: Cháy nhà mới ra mặt chuột
50,鸡飞蛋打 /jī fēi dàn dǎ: Xôi hỏng bỏng không
51,引蛇出洞 /yin she chu dong/: Dụ rắn ra khỏi hang

xiangrikui
02-11-2010, 02:57 AM
52,弄巧成拙 /nong qiao cheng zhuo/ chữa lợn lành thành lợn què
53,衣来伸手饭来张口 /yi lai shen shou, fan lai zhang kou/ Cơm bưng nước rót
54, 面朝黄土背朝天 /mian chao huang tu bei chao tian/ bán mặt cho đất, bán lưng cho trời
55, 树欲静而风不止 /shu yu jing er feng bu zhi/ Cây muốn lặng mà gió chẳng đừng
56,狗急跳墙 /gou ji tiao qiang/ Chó cùng dứt dậu
57,含辛茹苦 /han xin ru ku/ Ngậm đắng nuốt cay
58,姜还是老的辣 /jiang hai shi lao de la/ Gừng càng già càng cay
59,出生牛犊不怕虎 /chu sheng niu du bu pa hu/ Điếc không sợ súng
60,夜长梦多 /ye chang meng duo/ Đêm dài lắm mộng
61,飞来横祸 /fei lai heng huo/ Tai bay vạ gió
62,狼心狗肺 /lang xin gou fei/ Lòng lang dạ sói
63,临时抱佛脚 /lin shi bao fo jiao/ Nước đến chân mới nhảy
64,九死一生 /jiu si yi sheng/ Thập tử nhất sinh
65,浑水摸鱼 /hun shui mo yu/ Thừa nước đục thả câu
66,沉鱼落雁 /chen yu luo yan/ Chim sa cá lặn
67, 此一时,彼一时/ci yi shi, bi yi shi/ Sông có khúc, người có lúc
68,爱屋及乌 /ai wu ji wu/ Yêu ai yêu cả đường đi lối về
69,一箭双雕 /yi jian shuang diao/ Một mũi tên trúng hai đích
70,怨天尤人 /yuan tian you ren/ Than thân trách phận

xiangrikui
02-11-2010, 03:20 AM
71,破财免灾 /po cai mian zai/ Của đi thay người
72,破镜重圆 /po jing chong yuan/ Gương vỡ lại lành
73,无米之炊 /wu mi zhi chui/ Không bột khó gột nên hồ
74, 卧薪尝胆 /wo xin chang dan/ Nằm gai nếm mật
75,家家有本难念的经 /jia jia you ben nan nian de jing/ Mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh
76,半途而废 /ban tu er fei/ Nửa đường đứt gánh
77,倾家荡产 /qing jia dang chan/ khuynh gia bại sản
78,唇亡齿寒 /chun wang chi han/ môi hở răng lạnh
79,半斤八两 /ban jin ba liang/ Kẻ tám lạng, người nửa cân
80,魂飞魄散 /hun fei po san/ Hồn bay phách lạc

kotxchia
02-11-2010, 09:53 AM
年富力强
形容年纪轻,精力旺盛
Sức dài vai rộng
Thường được dùng để chỉ những người đang ở độ tuổi trẻ, khoẻ và sung sức